Đề minh họa HK2 Toán 10 năm 2024 – 2025 trường THPT Hoàng Diệu – Đồng Nai
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Cho hàm số bậc hai có đồ thị như hình vẽ.

Chọn khẳng định đúng.
.
.
.
.
Quan sát đồ thị và trả lời.
.
Tập nghiệm của bất phương trình là
.
.
.
.
Áp dụng quy tắc xét dấu của tam thức bậc hai.
.
Cho phương trình . Tổng các nghiệm của phương trình đã cho là:
-15.
-3.
3.
15.
Bình phương hai vế, giải phương trình rồi thay nghiệm tìm được vào phương trình ban đầu xem có thỏa mãn.
.
Giải phương trình trên được x = 0 hoặc x = -15.
Thay các nghiệm trên vào phương trình ban đầu thấy đều thỏa mãn.
Vậy tổng các nghiệm là 0 + (-15) = -15.
Lớp 10A có 15 học sinh nam và 22 học sinh nữ. Số cách chọn một học sinh trong lớp 10A làm lớp trưởng là
330.
37.
15.
22.
Áp dụng quy tắc cộng.
Lớp 10A có tất cả 15 + 22 = 37 học sinh. Do đó số cách chọn một học sinh trong lớp 10A làm lớp trưởng là 37 cách.
Số cách xếp 4 bạn học sinh A, B, C, D ngồi vào 4 chiếc ghế kê theo hàng ngang là
16.
6.
4.
24.
Áp dụng công thức tính số hoán vị.
Số cách xếp là số hoán vị: 4! = 24.
Khai triển đa thức ta được số hạng thứ tư là số hạng chứa x, số hạng đó là
24x.
16x.
8x.
32x.
.
.
Số hạng thứ tư là 8x.
Gieo một đồng tiền xu cân đối, đồng chất tiền liên tiếp 2 lần. Không gian mẫu là
.
.
.
.
Liệt kê tất cả các kết quả.
.
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Xác suất của biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo là số chẵn” bằng
.
.
.
.
Áp dụng phương pháp tổ hợp.
Số phần tử của không gian mẫu: .
Để tổng số chấm xuất hiện trên hai lần gieo là số chẵn thì:
TH1: Hai lần gieo đều ra số chẵn: kết quả.
TH2: Hai lần gieo đều ra số lẻ: kết quả.
Xác suất cần tìm là: .
Cho hai điểm B(-1; 3) và C(3; 1). Độ dài vectơ bằng
6.
.
2.
.
Nếu và thì .
.
Đường thẳng đi qua hai điểm M(0; 3) và N(4; 0) có phương trình là:
.
.
.
.
Lập phương trình đoạn chắn của đường thẳng qua A(a; 0) và B(0; b): .
Đường thẳng đi qua hai điểm M(0; 3) và N(4; 0) có phương trình là .
Phương trình tiếp tuyến tại điểm M(3; 4) của đường tròn là
x + y – 7 = 0.
x + y – 3 = 0.
x + y + 7 = 0.
x – y – 7 = 0.
Giả sử I là tâm của (C). Lập phương trình tiếp tuyến qua M, nhận làm vecto pháp tuyến.
Đường tròn (C) có tâm I(1; 2). Khi đó là một vecto pháp tuyến của tiếp tuyến tại M.
Ta có phương trình tiếp tuyến:
.
Elip (E) có một tiêu điểm và đi qua điểm A(11; 0) có phương trình chính tắc là
.
.
.
.
Giả sử (E): . Từ điểm thuộc (E) và tiêu điểm, tìm , . Áp dụng công thức .
Giả sử (E): .
(E) đi qua A(11; 0) nên .
Ta có .
Suy ra .
Vậy .
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4 lập được:
27 số tự nhiên chẵn có ba chữ số đôi một khác nhau.
20 số tự nhiên có hai chữ số.
12 số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 5.
48 số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau.
Áp dụng kết hợp quy tắc đếm.
a) Sai. Để lập số tự nhiên chẵn có ba chữ số đôi một khác nhau:
TH1: Chữ số hàng đơn vị là 0.
- Chọn chữ số hàng trăm: 4 cách.
- Chọn chữ số hàng chục: 3 cách.
Do đó TH1 lập được 1.4.3 = 12 số.
TH2: Chữ số hàng đơn vị là 2 hoặc 4.
- Chọn chữ số hàng trăm: 3 cách.
- Chọn chữ số hàng chục: 3 cách.
Do đó TH2 lập được 2.3.3 = 18 số.
Vậy lập được tất cả 30 số tự nhiên chẵn có ba chữ số đôi một khác nhau.
b) Đúng. Số cách lập một số tự nhiên có hai chữ số:
- Chọn chữ số hàng chục: 4 cách.
- Chọn chữ số hàng đơn vị: 5 cách.
Vậy lập được 4.5 = 20 số tự nhiên có hai chữ số.
c) Đúng. Số cách lập một số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 5:
- Chọn chữ số hàng đơn vị: 1 cách.
- Chọn chữ số hàng trăm: 4 cách.
- Chọn chữ số hàng chục: 3 cách.
Vậy lập được 1.4.3 = 12 số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 5.
d) Đúng. Số cách lập một số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau:
- Chọn chữ số hàng trăm: 4 cách.
- Chọn chữ số hàng chục: 4 cách.
- Chọn chữ số hàng đơn vị: 3 cách.
Vậy lập được 4.4.3 = 48 số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau.
Trong mặt phẳng (Oxy) cho đường thẳng và đường tròn .
Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng là .
Đường tròn (C) có tâm I(1; 2) và bán kính R = 4.
Đường thẳng đi qua điểm M(1; 2).
Đường thẳng cắt đường tròn (C) tại hai điểm phân biệt.
Áp dụng phương pháp tọa độ trong mặt phẳng.
a) Đúng. Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng là .
b) Sai. Đường tròn (C) có tâm I(1; 2) và bán kính R = 2.
c) Sai. nên đường thẳng không đi qua điểm M(1; 2).
d) Đúng. .
cắt đường tròn tại:
.
Vậy cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Trong hộp có 5 viên bi màu xanh và 7 viên bi màu đỏ. Chọn ra 2 viên bi. Có bao nhiêu cách để chọn ra được 2 viên bi cùng màu ?
Áp dụng phương pháp tổ hợp và quy tắc cộng.
TH1: Chọn 2 viên bi màu xanh từ 5 viên bi xanh.
Số cách chọn: cách.
TH2: Chọn 2 viên bi màu đỏ từ 7 viên bi đỏ.
Số cách chọn: cách.
Áp dụng quy tắc cộng, tổng số cách chọn là: 10 + 21 = 31 (cách).
Tính tổng tất cả các hệ số của các số hạng trong khai triển thành đa thức.
Khai triển áp dụng nhị thức Newton.
.
Tổng các hệ số là: 32 + 80 + 80 + 40 + 10 + 1 = 243.
Tính bán kính đường tròn .
Phương trình đường tròn dạng có bán kính .
Từ phương trình đường tròn, ta có: a = 3, b = 4, c = 0.
.
Một tháp làm nguội của một nhà máy có mặt cắt là hình hypebol có phương trình . Biết chiều cao của tháp là 120 m và khoảng cách từ nóc tháp đến tâm đối xứng của hypebol bằng khoảng cách từ tâm đối xứng đến đáy. Tính bán kính đáy của tháp (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Phương trình Hypebol có dạng với có hai tiêu điểm và có tiêu cự là 2c với .

Ta có: O(0; 0) là tâm đối xứng của hypebol.
Khoảng cách từ nóc tháp đến tâm đối xứng là OA, khoảng cách từ tâm đối xứng đến đáy là OB và .
Mà chiều cao tháp là 120 m hay (m); (m).
Gọi R là bán kính đáy của tháp; M là điểm ở đáy tháp, thuộc hypebol .
Thay tọa độ điểm vào phương trình hypebol ta tính được:
(m).
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Tìm hệ số của số hạng chứa trong khai triển biểu thức thành đa thức.
.
.
Hệ số của số hạng chứa là -405.
Có 6 tấm thẻ màu xanh và 4 tấm thẻ màu đỏ. Chọn ra đồng thời 5 tấm thẻ. Tính xác suất của biến cố “Trong 5 tấm thẻ chọn ra có đúng 3 tấm thẻ màu đỏ”.
Áp dụng phương pháp tổ hợp.
Chọn ra 5 tấm thẻ từ 10 tấm thẻ : .
Gọi A: “Trong 5 tấm thẻ chọn ra có đúng 3 tấm thẻ màu đỏ”.
.
.
Cho hai điểm A(-1; 2) và B(3; 4) và đường thẳng .
a) Viết phương trình tổng quát đường trung trực của đoạn thẳng AB.
b) Viết phương trình đường tròn (C) tâm A và tiếp xúc với đường thẳng .
Lập phương trình:
a) Đường trung trực của AB nhận làm VTPT và đi qua trung điểm của AB.
b) Đường tròn (C) có tâm A, bán kính là khoảng cách từ A đến .
a) Đường trung trực của AB nhận làm VTPT và đi qua I(1; 3) là trung điểm của AB. Phương trình tổng quát của đường trung trực đó là:
.
b) Bán kính của (C) là khoảng cách từ A đến :
.
Phương trình của (C) là:
.





