Đề thi học kì 2 Toán 10 - Đề số 4
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Khai triển nhị thức Newton của thành tổng các đơn thức. Số hạng chứa là:
.
.
.
.
.
.
Số hạng chứa là: .
Cho parabol , hoành độ đỉnh I của (P) là:
x = 1.
x = -2.
x = -1.
x = 2.
Cho , ta có hoành độ đỉnh là .
.
Giải phương trình: , ta có nghiệm là:
x = 2.
x = 0; x = 2.
x = 0.
x = 0; x = -2.
Bình phương hai vế, giải phương trình rồi thay nghiệm tìm được vào phương trình ban đầu xem có thỏa mãn.
Giải phương trình bậc hai trên được nghiệm x = 0, x = 2.
Thay vào phương trình ban đầu, thấy chỉ có nghiệm x = 2 thỏa mãn.
Đường tròn có bán kính R bằng bao nhiêu?
R = 4.
R = 5.
R = 16.
R = 8.
có bán kính R.
có bán kính R = 4.
Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc đồng chất. Xác suất để mặt 3 chấm xuất hiện là
.
.
.
.
Giả sử một phép thử có không gian mẫu Ω gồm hữu hạn các kết quả có cùng khả năng xảy ra là một biến cố. Xác suất của biến cố A là một số, kí hiệu là P(A), được xác định bởi công thức , trong đó n(A), n(Ω) lần lượt kí hiệu số phần tử của tập hợp A và Ω.
Không gian mẫu: . A là biến cố “Mặt 3 chấm xuất hiện”.
Số kết quả có thể xảy ra (mặt 3 chấm xuất hiện): n(A) = 1.
Vậy xác suất mặt 3 chấm xuất hiện là .
Gieo một đồng tiền liên tiếp 3 lần. Tính xác suất của biến cố A: "Mặt sấp xuất hiện đúng 2 lần".
.
.
.
.
Giả sử một phép thử có không gian mẫu Ω gồm hữu hạn các kết quả có cùng khả năng xảy ra là một biến cố. Xác suất của biến cố A là một số, kí hiệu là P(A), được xác định bởi công thức , trong đó n(A), n(Ω) lần lượt kí hiệu số phần tử của tập hợp A và Ω.
Không gian mẫu: .
Số kết quả có thể xảy ra (mặt sấp xuất hiện đúng 2 lần): .
Vậy .
Bạn An có 5 quyển sách Tiếng Anh khác nhau, 6 quyển sách Toán khác nhau và 8 quyển sách Tiếng Việt khác nhau. Bạn An có bao nhiêu cách chọn 1 quyển sách để đọc:
19.
6.
24.
8.
Áp dụng quy tắc cộng.
Bạn An có tất cả 5 + 6 + 8 = 19 quyển sách, do đó có 19 cách chọn 1 quyển sách để đọc.
Cho Elip (E): tọa độ 2 tiêu điểm của (E) là:
.
.
.
.
Cho elip (E): ta có thể xác định được hai tiêu điểm ; với .
Từ phương trình (E), ta có , .
Ta có .
Vậy tiêu điểm của (E) là , .
Một nhóm học sinh có 6 nam và 5 nữ. Có mấy cách chọn 3 học sinh để trực nhật:
.
.
.
.
Áp dụng công thức tính số tổ hợp.
Nhóm có tổng 6 + 5 = 11 học sinh.
Số cách chọn 3 học sinh để trực nhật là .
Tập nghiệm S của bất phương trình là:
.
.
.
.
Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai để giải.
.
Gieo hai đồng tiền đồng chất một lần. Quan tâm đến tính SẤP, NGỬA của nó. Xác định biến cố M: "Hai đồng tiền xuất hiện các mặt không giống nhau".
M = {SS; NS}.
M = {NN; SS}.
M = {NS; NN}.
M = {NS; SN}.
Xác định biến cố sao cho xuất hiện các mặt không giống nhau.
M = {NS; SN}.
Cho đường thẳng , một vectơ chỉ phương của đường thẳng
Từ phương trình tham số
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Lớp 10B có 40 học sinh, trong đó có 4 bạn là cán bộ lớp gồm: Việt, Đức, Cường, Thịnh. Thầy giáo gọi ngẫu nhiên 2 bạn trong lớp để kiểm tra bài cũ. Khi đó:
Xác suất của biến cố "Có đúng một bạn trong nhóm cán bộ lớp được gọi" bằng:
Số cách chọn ra 2 bạn trong 40 bạn lớp 10B là: 780 (cách).
Xác suất của biến cố "Không bạn nào trong nhóm cán bộ lớp được gọi" bằng:
Xác suất của biến cố "Bạn Việt và một bạn không phải cán bộ lớp được gọi" bằng:
Sử dụng phương pháp tổ hợp.
Lớp 10B có 40 bạn, trong đó có 4 cán bộ lớp và 36 học sinh không phải cán bộ lớp.
a) Sai. Xác suất để có đúng một bạn cán bộ lớp được gọi là
b) Đúng. Số cách chọn 2 trong 40 bạn lớp 10B là
c) Đúng. Xác suất để không bạn nào là cán bộ lớp được gọi là
d) Sai. Xác suất để bạn Việt và một bạn không phải cán bộ lớp được gọi là
Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:
Elip ( E):
Đường tròn (C):
Đường thẳng d:
Parabol (P):
Áp dụng phương pháp tọa độ trong mặt phẳng.
a) Sai. Từ phương trình (E) ta có tiêu cự là
b) Đúng. Tâm của (C) là I(4; -5).
c) Sai.
d) Đúng. Phương trình đường chuẩn của (P) là:
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Ở một khu công nghiệp A, người ta làm một cổng chào hình parabol biết khoảng cách giữa hai chân cổng là 20 mét, ở vị trí cách chân cổng 2 mét người ta đo được độ cao 3,6 mét. Khi đó đỉnh của Parabol có chiều cao bao nhiêu mét?
Chọn hệ trục tọa độ Oxy sao cho trục tung đi qua đỉnh parabol, trục hoành nằm trên mặt đất.
Xác định các điểm đi qua để tìm phương trình parabol
Chọn hệ trục tọa độ Oxy sao cho gốc tọa độ O nằm ở trung điểm của khoảng cách giữa hai chân cổng.
Khi đó, tọa độ hai chân cổng là A(-10; 0) và B(10; 0).
Phương trình parabol có dạng
Vì cổng đi qua điểm (10; 0) nên:
Ở vị trí cách chân cổng 2 m (tức là x = 10 - 2 = 8), độ cao đo được là 3,6 m.
Suy ra điểm (8; 3,6) thuộc parabol:
Thay
Suy ra b = -100(-0,1) = 10.
Vậy chiều cao đỉnh cổng chào là 10 mét.
Có bao nhiêu số tự nhiên chia hết cho 2 mà mỗi số có ba chữ số khác nhau?
Áp dụng kết hợp quy tắc cộng và nhân.
Gọi số có 3 chữ số khác nhau là
Ta có:
+) TH1: c = 0.
a có 9 cách chọn.
b có 8 cách chọn.
Do đó TH1 có 1.9.8 = 72 (cách chọn).
+) TH2:
c có 4 cách chọn.
a có 8 cách chọn.
b có 8 cách chọn.
Do đó TH2 có 4.8.8 = 256 (cách chọn).
Vậy có tổng cộng 72 + 256 = 328 cách chọn.
Tổng các nghiệm nguyên dương của bất phương trình
Tìm tập nghiệm của bất phương trình bậc hai, sau đó liệt kê các số nguyên dương thuộc tập nghiệm đó và tính tổng.
Xét phương trình
Ta có: a - b + c = 2 - (-13) + (-15) = 0 nên phương trình có hai nghiệm x = -1,
Vì hệ số a = 2 > 0 nên tập nghiệm của bất phương trình
Tập các nghiệm nguyên dương của bất phương trình là:
S = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}.
Tổng các nghiệm này là:
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 = 28.
Trong một chiếc hộp đựng 6 viên bi đỏ, 8 viên bi xanh, 10 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi. Tính số phần tử của biến cố B: "3 viên bi lấy ra có đúng 1 bi màu đỏ"?
Sử dụng quy tắc nhân và công thức tổ hợp.
Chọn 1 bi đỏ từ 6 bi đỏ và chọn 2 bi còn lại từ các màu khác.
Số cách chọn đúng 1 viên bi màu đỏ là
Khi đó, 2 viên bi còn lại phải chọn từ các viên bi xanh và trắng.
Tổng số bi xanh và trắng là: 8 + 10 = 18 viên bi.
Số cách chọn 2 viên bi không phải đỏ là
Số phần tử của biến cố B là:
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Giải phương trình
Bình phương hai vế, giải phương trình rồi thay lại các giá trị x tìm được vào phương trình ban đầu xem có thỏa mãn.
Giải phương trình trên được x = 1 hoặc x = -5.
Thay vào phương trình ban đầu, thấy nghiệm x = 1 thỏa mãn.
Cho đường thẳng
a) Tính khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng d?
b) Chứng minh rằng khi a thay đổi, luôn tồn tại một đường tròn cố định tiếp xúc với đường thẳng d. Viết phương trình đường tròn đó?
Áp dụng phương pháp tọa độ trong mặt phẳng.
a) Khoảng cách từ gốc tọa độ đến đt:
b) Khi a thay đổi, khoảng cách từ O đến d luôn bằng 1, nên đường thẳng d luôn tiếp xúc với đường tròn tâm O, bán kính R = 1.
Phương trình đường tròn (C):
Một lớp có 15 học sinh nam và 20 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh tham gia lao động. Tính xác suất sao cho:
a) Chọn 5 học sinh có đúng 3 học sinh nam và 2 nữ?
b) Chọn 5 học sinh sao cho có ít nhất 1 nam?
Áp dụng phương pháp tổ hợp và tính xác suất thông qua biến cố đối.
A: “Chọn 5 học sinh có đúng 3 học sinh nam và 2 nữ”.
B: “Chọn 5 học sinh sao cho có ít nhất 1 nam”.
Khi đó





