Đề thi học kì 2 Toán 10 - Đề số 3
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Số cách xếp 5 học sinh ngồi vào một dãy gồm 8 chiếc ghế kê thành hàng ngang bằng
.
.
.
.
Áp dụng quy tắc chỉnh hợp.
Số cách chọn 5 trong 8 ghế và xếp 5 học sinh vào: .
Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm A(1; 2) và đường thẳng d: x + 2y – 3 = 0. Đường thẳng đi qua điểm A và song song với đường thẳng d có phương trình là
x + 2y – 1 = 0.
2x – y = 0.
x + 2y – 5 = 0.
2x – y – 5 = 0.
Hai đường thẳng song song có cùng vecto pháp tuyến.
Thay tọa độ điểm A vào phương trình đường thẳng để tìm hệ số tự do và kết luận.
Đường thẳng cần tìm song song với d nên có dạng x + 2y + c = 0.
A thuộc đường thẳng trên nên .
Vậy đường thẳng cần tìm có phương trình x + 2y – 5 = 0.
Tiêu điểm của parabol là
.
.
.
.
Parabol (với p > 0) có tiêu điểm .
.
Khai triển biểu thức là
.
.
.
.
.
.
Cho parabol (P): đi qua điểm A(0; 3) và có đỉnh I(-1; 2). Tính S = a + b + c.
-6.
5.
-5.
6.
Thay tọa độ các điểm lần lượt vào phương trình parabol và công thức hoành độ đỉnh để tìm hệ số a, b, c.
Vậy a + b + c = 1 + 2 + 3 = 6.
Một tổ có 6 học sinh nữ và 8 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ngẫu nhiên một học sinh của tổ đó đi trực nhật?
8.
28.
48.
14.
Áp dụng quy tắc cộng.
Tổ đó có 6 + 8 = 14 học sinh. Do đó có 14 cách chọn 1 học sinh đi trực nhật.
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường tròn
I(2; -4); R = 4.
I(-2; 4); R = 4.
I(-2; 4); R = 16.
I(2; -4); R = 16.
Đường tròn
Đường tròn (C) có toạ độ tâm I và bán kính R là I(2; -4); R = 4.
Biết rằng biến cố A liên quan đến một phép thử nào đó có xác suất là
Khi gieo một đồng tiền (có hai mặt S, N) cân đối và đồng chất hai lần. Không gian mẫu của phép thử là:
{SS, NN, SN}.
{SS, NN, SN, NS}.
{S, N}.
{SS, SN, NS}.
Liệt kê các kết quả.
Không gian mẫu của phép thử là: {SS, NN, SN, NS}.
Cho tam thức bậc hai y = f(x) có bảng xét dấu như hình sau
![]()
Nhận xét nào sau đây đúng về dấu của tam thức bậc hai trên.
Quan sát bảng xét dấu và nhận xét.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, xác định phương trình chính tắc của elip biết Elip có hai tiêu điểm
Elip có phương trình dạng
Từ tiêu điểm, xác định c.
Thay tọa độ điểm M vào phương trình elip, xác định
Áp dụng công thức
Elip có phương trình dạng
Từ tọa độ tiêu điểm, ta xác định được c = 2.
Elip đi qua
Vậy phương trình elip là
Bác An có một mảnh đất hình tam giác vuông có cạnh huyền bằng 100 m. Bác đã dùng 240 m hàng rào để rào mảnh đất và trồng hoa. Biết mỗi mét vuông trồng hoa hết 10.000 đồng. Tính số tiền bác An đầu tư để trồng hoa (đơn vị là triệu đồng).
48.
24.
46.
47,5.
Áp dụng công thức tính chu vi của tam giác và định lí Pythagore.
Gọi a, b là độ dài hai cạnh góc vuông của mảnh đất (m; a, b > 0).
Bác dùng An dùng 240 m hàng rào để rào mảnh đất nên chu vi tam giác bằng 240 m.
Ta có:
Mà theo định lí Pythagore:
Do đó
Số tiền bác An đầu tư để trồng hoa là:
2400.10 = 24000 nghìn đồng = 24 triệu đồng.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Có 5 bông hồng vàng, 4 bông hồng đỏ (mỗi bông đều khác nhau về hình dáng). Một người cần chọn một bó bông từ số bông này.
Số cách chọn 4 bông tùy ý là 126 cách.
Số cách chọn 4 bông, trong đó có ít nhất 3 bông hồng vàng là 40 cách.
Số cách chọn 4 bông mà số bông mỗi màu bằng nhau là 50 cách.
Xác suất để chọn 4 bông có đủ hai màu là
Sử dụng phương pháp tổ hợp.
Có tất cả 9 bông hồng.
a) Đúng. Số cách chọn 4 bông bất kì:
b) Sai. Số cách chọn 4 bông, trong đó có:
- 3 bông hồng vàng:
- 4 bông hồng vàng:
Vậy có tất cả 45 cách chọn 4 bông, trong đó có ít nhất 3 bông hồng vàng.
c) Sai. Số cách chọn 4 bông, trong đó số bông mỗi màu bằng nhau là:
d) Đúng. Xác suất để chọn 4 bông không đủ hai màu:
Xác suất để chọn 4 bông đủ hai màu:
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng
Cho M là điểm thuộc (E) thoả mãn
Đường tròn tâm A(1; -1) tiếp xúc với
Một vectơ chỉ phương của
Đường thẳng d: 4x + 3y – 1 = 0 vuông góc với đường thẳng
Sử dụng phương pháp tọa độ trong mặt phẳng.
a) Đúng. Theo tính chất Elip:
Ta có
Vậy
b) Đúng. Bán kính đường tròn là khoảng cách từ A đến
Vậy phương trình đường tròn là
c) Sai. Một vecto pháp tuyến của
d) Đúng. Vecto pháp tuyến của d là
Ta có
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một gương lõm có mặt cắt hình parabol như hình vẽ dưới, có tiêu điểm cách đỉnh 5 cm, bề sâu của gương là 15 cm. Xét trong hệ tọa độ Oxy với đơn vị đo tương ứng 1 cm. Tính khoảng cách AB (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xác định phương trình parabol và tung độ của A, từ đó tính AB.
Tiêu điểm các đỉnh 5 cm nên
Mà
Khi x = 15 thì
Vậy
Trong mặt phẳng Oxy đường thẳng
Phương trình
Vậy b + c = -4 + 18 = 14.
Một hộp chứa 7 quả cầu màu đỏ khác nhau và 5 quả cầu màu xanh khác nhau. Có bao nhiêu cách chọn ra 3 quả cầu khác màu phải có đủ 2 màu?
Áp dụng phương pháp tổ hợp.
Có tất cả 12 quả cầu (7 đỏ, 5 xanh).
Số cách chọn 3 quả cầu bất kì:
Số cách chọn 3 quả cầu cùng màu:
Số cách chọn 3 quả cầu có đủ 2 màu: 220 – 45 = 175.
Tính
Bình phương hai vế, giải phương trình rồi thay vào các giá trị vừa tìm được vào phương trình ban đầu xem có thỏa mãn.
Giải phương trình trên, được x = 1 và
Thay vào phương trình ban đầu thấy cả hai đều thỏa mãn.
Vậy
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Tìm hệ số của số hạng chứa
Số hạng tổng quát thứ
Số hạng chứa
Hệ số của số hạng chứa
Một hộp đựng 12 viên bi khác nhau, trong đó có 7 viên bi màu đỏ và 5 viên bi màu xanh. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi. Tính xác suất để lấy được ít nhất 2 viên bi màu đỏ.
Áp dụng phương pháp tổ hợp.
Mỗi cách lấy ngẫu nhiên ba viên bi từ 12 viên bi được coi là một phần tử của không gian mẫu nên số phần tử của không gian mẫu là:
Gọi A là biến cố “3 viên bi lấy ra có ít nhất 2 viên bi màu đỏ”
Để lấy được 2 viên bi màu đỏ, ta có 2 trường hợp sau:
TH1: Lấy được 2 bi đỏ và 1 bi xanh.
Lấy 2 bi đỏ từ 7 bi đỏ có
Lấy 1 bi xanh từ 5 bi xanh có
Do đó có
TH2: Lấy được 3 bi đỏ và không lấy bi xanh. Lấy 3 bi đỏ từ 7 bi đỏ có
Kết hợp 2 trường hợp, theo quy tắc cộng ta có:
Xác suất cần tìm là
Hình vẽ bên mô phỏng một trạm thu phát sóng điện thoại di động đặt ở vị trí I có tọa độ (3; -1) trong mặt phẳng tọa độ (đơn vị trên hai trục là ki-lô-mét).

a) Lập phương trình đường tròn mô tả ranh giới bên ngoài của vùng phủ sóng, biết rằng trạm thu phát sóng được thiết kế với bán kính phủ sóng 3 km.
b) Nếu người dùng điện thoại ở vị trí A có tọa độ (2; 2) thì có thể sử dụng dịch vụ của trạm này không? Giải thích.
a) Lập phương trình đường tròn tâm I(3; -1) và bán kính R = 3.
b) Tính IA và so sánh với R.
a) Đường tròn mô tả ranh giới có tâm I(3; -1) và bán kính R = 3.
Phương trình đường tròn ranh giới:
b) Nếu người dùng điện thoại ở vị trí A có tọa độ (2; 2) thì không thể sử dụng dịch vụ của trạm này vì:





