Đề thi học kì 2 Toán 10 - Đề số 1
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, gọi là góc giữa hai đường thẳng AB và CD. Mệnh đề nào sau đây đúng?
.
.
.
.
Dựa vào công thức tính góc giữa hai đường thẳng.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, gọi là góc giữa hai đường thẳng AB và CD. Ta có .
Trong mặt phẳng tọa độ , cho đường tròn có phương trình Tâm và bán kính của lần lượt là
, .
, .
, .
, .
Phương trình đường tròn có tâm bán kính là .
Phương trình đường tròn có tâm , .
Trong mặt phẳng tọa độ , cho hai điểm , . Gọi là điểm trên trục hoành sao cho ba điểm , , thẳng hàng. Khi đó có giá trị là
-3.
5.
-15.
15.
Ba điểm thẳng hàng khi .
là điểm trên trục hoành nên suy ra .
Ta có: .
Ba điểm thẳng hàng khi
Vậy
Số tập hợp con có 3 phần tử của một tập hợp có 7 phần tử là
Áp dụng công thức tổ hợp để chọn 3 phần tử từ 7 phần tử.
Số tập hợp con có 3 phần tử của một tập hợp có 7 phần tử là
Trong mặt phẳng tọa độ
Áp dụng công thức
Phương trình (E)
Tiêu cự:
Vậy phương trình chính tắc là
Cho
Hàng quy tròn của 1 số với độ chính xác d.
Hàng quy tròn của
Trong mặt phẳng tọa độ
Phương trình đường thẳng đi qua điểm
Đường thẳng
Mẫu số liệu sau ghi lại cân nặng (đơn vị là ki-lô-gam) của các bạn tổ 2 lớp 10A:
Trung vị của mẫu số liệu trên là
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần rồi tìm số ở vị trí chính giữa.
Sắp xếp lại mẫu số liệu ta được:
38 40 44 44 48 50 54 55 65 78 82
Dãy có 11 số nên trung vị là số hạng thứ 6 trong dãy số hạng.
Vậy trung vị là 50.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ
Vì đường thẳng cần tìm vuông góc với đường thẳng d nên vecto chỉ phương của nó là vecto pháp tuyến của d.
Đường thẳng
Phương trình đường thẳng có vecto pháp tuyển
Trong mặt phẳng tọa độ
Tọa độ trọng tâm G bằng tổng tọa độ của 3 đỉnh tam giác chia 3.
Tam giác
Tọa độ trọng tâm
Lớp 10A có 40 học sinh. Cô giáo chủ nhiệm cần chọn ra 3 học sinh làm các chức vụ lớp trưởng, bí thư, lớp phó học tập. Giả sử các bạn trong lớp đều có khả năng làm các chức vụ trên là như nhau. Khi đó, cô giáo có số cách chọn là
Dùng công thức chỉnh hợp.
Việc chọn 3 học sinh từ 40 học sinh và phân vào 3 chức vụ khác nhau là số chỉnh hợp chập 3 của 40. Vậy, cô giáo có số cách chọn là
Hệ số của
Sử dụng khai triển nhị thức Newton:
Ta có:
Hệ số của
Vậy hệ số của
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Một nhóm gồm 8 học sinh trong đó có 5 học sinh nam và 3 học sinh nữ.
Sử dụng công thức tổ hợp, chỉnh hợp để tính các cách sắp xếp.
a) Đúng.
- Gộp 2 nhóm: nhóm nam (5 bạn), nhóm nữ (3 bạn) nên 2 khối có thể xếp: 2! = 2 cách.
- Trong mỗi khối, xếp hoán vị các bạn: 5! và 3!.
Tổng số cách: 2.5!3! = 1440.
b) Sai. Chọn 2 bạn có phân biệt vai trò: hoán vị 2 bạn từ 8 bạn:
c) Sai.
- Chọn 3 nam từ 5:
- Chọn 2 nữ từ 3:
Tổng số cách:
d) Đúng. Hoán vị 8 học sinh: 8! = 40320.
Thống kê điểm một bài kiểm tra môn Lịch sử của tất cả học sinh lớp 10A ta được kết quả như sau:
| Điểm | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Số học sinh | 5 | 8 | 9 | 15 | 5 | 3 |
Có
Không có học sinh nào đạt điểm dưới
Điểm kiểm tra trung bình của lớp 10A lớn hơn
Lớp 10A có
Dựa vào bảng số liệu và nhận xét.
a) Sai. Số học sinh đạt điểm 9 trở lên là 5 + 3 = 8 em.
b) Đúng. Theo bảng số liệu, không có điểm nào bé hơn 5.
c) Sai. Điểm trung bình của cả lớp là:
d) Đúng. Tổng số học sinh của lớp là:
5 + 8 + 9 + 15 + 5 + 3 = 45.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho hai điểm A(1; 2), B(3; -1). Lấy điểm M(a; b) sao cho A là trung điểm của BM. Khi đó 3a - b bằng bao nhiêu?
Dùng công thức tọa độ bằng tổng tọa độ đoạn thẳng chia 2.
Vì A là trung điểm của BM, ta có:
Vậy 3a - b = 3.(-1) - 5 = -3 - 5 = -8.
Trong tiết học thực hành môn Giáo dục quốc phòng, thầy giáo gọi 1 học sinh lên sân tập mẫu một số động tác cơ bản. Biết từ vị trí xuất phát thầy yêu cầu bạn này bước lên phía trước 2 bước rồi bước sang phải 3 bước thì dừng lại. Nếu coi vị trí ban đầu của bạn học sinh này là gốc tọa độ trong mặt phẳng tọa độ Oxy và từ vị trí ban đầu hướng sang phải là tia Ox, hướng lên phía trước là tia Oy và mỗi bước di chuyển của bạn này là 1 đơn vị độ dài thì khi dừng lại bạn này ở vị trí M(a; b). Tính 2a - b.
Dùng gốc tọa độ di chuyển theo Oy, Ox để xác định tọa độ điểm M là bước chân.
Một bạn học sinh di chuyển từ gốc tọa độ O(0; 0).
Lên phía trước 2 bước → tức là đi theo trục Oy, nên y = 2.
Sang phải 3 bước → tức là đi theo trục Ox, nên x = 3.
Suy ra M(3; 2).
Vậy 2a - b = 2.3 - 2 = 6 - 2 = 4.
Một trường THPT của tỉnh Bắc Giang có 8 giáo viên Toán gồm có 3 nữ, 5 nam và 4 giáo viên Vật lí nam. Tìm số cách chọn ra một đoàn tập huấn công tác ôn thi tốt nghiệp THPT gồm 3 giáo viên trong đó có đủ 2 môn Toán và Vật lí và phải có giáo viên nam và giáo viên nữ trong đoàn.
Áp dụng phương pháp tổ hợp.
Chọn 1 nam toán, 1 nữ toán, 1 nam lý có
+ Chọn 1 nữ toán, 2 nam lý:
+ Chọn 2 nữ toán, 1 nam lý:
Áp dụng quy tắc cộng, ta có:
Bảng số liệu sau đây cho biết sản lượng chè (đơn vị tạ) thu được trong 1 năm của 16 hộ gia đình:
| 96 | 112 | 113 | 112 | 114 | 127 | 150 | 125 |
| 119 | 118 | 113 | 126 | 120 | 115 | 123 | 116 |
Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên.
Sắp xếp lại mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần.
Tìm khoảng tứ phân vị
Sắp xếp tăng dần: 96, 112, 112, 113, 113, 114, 115, 116, 118, 119, 120, 123, 125, 126, 127, 150
Nửa dưới: 96, 112, 112, 113, 113, 114, 115, 116
Nửa trên: 118, 119, 120, 123, 125, 126, 127, 150
Lấy trung bình của số thứ 4 và thứ 5 của nửa dưới:
Lấy trung bình của số thứ 4 và thứ 5 của nửa trên:
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Trong mặt phẳng tọa độ
a) Viết phương trình tổng quát đường thẳng
b) Viết phương trình đường tròn
a) Phương trình đường thẳng đi qua điểm
b) Phương trình mặt cầu có tâm
a) Phương trình tổng quát đường thẳng
Vậy phương trình tổng quát đường thẳng
b) Bán kính của đường tròn
Vậy phương trình đường tròn
a) Khai triển nhị thức Newton sau:
b) Tìm hệ số của
Sử dụng khai triển nhị thức Newton:
a)
b)
Tìm được hệ số của
Có bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số sao cho trong mỗi số có một chữ số xuất hiện đúng ba lần, một chữ số khác xuất hiện đúng hai lần và một chữ số khác với hai chữ số trên.
Dùng chỉnh hợp để tính các trường hợp sắp xếp chữ số.
Nếu kể cả trường hợp chữ số 0 đứng đầu, ta xét lần lượt như sau:
Có 10 cách chọn chữ số xuất hiện 3 lần và có
Sau đó có 9 cách chọn chữ số (khác với chữ số trên) xuất hiện 2 lần và có
Tiếp theo có 8 cách chọn chữ số cho vị trí còn lại cuối cùng.
Ta được số các số đó là
Vì vai trò của 10 chữ số 0, 1, ..., 9 như nhau nên số các số có chữ số đầu trái là 0 chiếm





