Đề giữa kỳ 2 Toán 10 năm 2024 – 2025 trường THPT số 1 TX Sa Pa – Lào Cai

Lớp 10
90 phút
21 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Tập xác định của hàm số y=−x2−3x+5y = - x^{2} - 3x + 5 là

A.

R\{1}{\mathbb{R}}\backslash\left\{ 1 \right\}.

B.

R\{0;3}{\mathbb{R}}\backslash\left\{ {0;3} \right\}.

C.

R\mathbb{R}.

D.

(0;3)\left( {0;3} \right).

Câu 2:

Cho điểm M(x0;y0)M\left( {x_{0};y_{0}} \right) và đường thẳng Δ:ax+by+c=0\Delta:ax + by + c = 0 với a2+b2≠0a^{2} + b^{{}^{2}} \neq 0. Khi đó khoảng cách d(M;Δ)d_{({M;\Delta})} là

A.

d(M;Δ)=ax0+by0+ca2+b2+c2d_{({M;\Delta})} = \dfrac{ax_{0} + by_{0} + c}{\sqrt{a^{2} + b^{2} + c^{2}}}.

B.

d(M;Δ)=∣ax0+by0+c∣a2+b2+c2d_{({M;\Delta})} = \dfrac{\left| {ax_{0} + by_{0} + c} \right|}{\sqrt{a^{2} + b^{2} + c^{2}}}.

C.

d(M;Δ)=ax0+by0+ca2+b2d_{({M;\Delta})} = \dfrac{ax_{0} + by_{0} + c}{\sqrt{a^{2} + b^{2}}}.

D.

d(M;Δ)=∣ax0+by0+c∣a2+b2d_{({M;\Delta})} = \dfrac{\left| {ax_{0} + by_{0} + c} \right|}{\sqrt{a^{2} + b^{2}}}.

Câu 3:

Cho đồ thị hàm số bậc hai y = f(x):

Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm

A.

(3; 0).

B.

(0; 3).

C.

(1; 3).

D.

(3; 1).

Câu 4:

Với x thuộc tập hợp nào dưới đây thì đa thức f(x)=−x2+4x−4f(x) = - x^{2} + 4x - 4 luôn âm?

A.

R\mathbb{R}.

B.

(2;+∞)\left( {2; + \infty} \right).

C.

(−2;+∞)\left( {- 2; + \infty} \right).

D.

R\{2}{\mathbb{R}}\backslash\left\{ 2 \right\}.

Câu 5:

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

A.

f(x)=3x2+2x−5f(x) = 3x^{2} + 2x - 5 là tam thức bậc hai.

B.

f(x)=2x−4f(x) = 2x - 4 là tam thức bậc hai.

C.

f(x)=3x3+2x−1f(x) = 3x^{3} + 2x - 1 là tam thức bậc hai.

D.

f(x)=x4−x2+1f(x) = x^{4} - x^{2} + 1 là tam thức bậc hai.

Câu 6:

Cho phương trình 3x2−4x+1=x−2\sqrt{3x^{2} - 4x + 1} = \sqrt{x - 2}. Bình phương hai vế của phương trình trên ta được phương trình

A.

3x2−4x+1=(x−2)2.3x^{2} - 4x + 1 = {(x - 2)}^{2}.

B.

3x2−4x+1=(x−2).3x^{2} - 4x + 1 = (x - 2).

C.

3x2−4x+1=−9(x−2)2.3x^{2} - 4x + 1 = - 9{(x - 2)}^{2}.

D.

3x2−4x+1=3(x−2)2.3x^{2} - 4x + 1 = 3{(x - 2)}^{2}.

Câu 7:

Trong mặt phẳng Oxy, đường tròn (C):x2+y2−6x+4y−12=0(C):x^{2} + y^{2} - 6x + 4y - 12 = 0 có tâm là

A.

I(-2; -3).

B.

I(2; 3).

C.

I(3; -2).

D.

I(3; 2).

Câu 8:

Phương trình đường tròn có tâm I(3; 1) và có bán kính R = 5 là

A.

(x−3)2+(y−1)2=25\left( {x - 3} \right)^{2} + \left( {y - 1} \right)^{2} = 25.

B.

(x+3)2+(y−1)2=5\left( {x + 3} \right)^{2} + \left( {y - 1} \right)^{2} = 5.

C.

(x−3)2+(y−1)2=5\left( {x - 3} \right)^{2} + \left( {y - 1} \right)^{2} = 5.

D.

(x+3)2+(y+1)2=25\left( {x + 3} \right)^{2} + \left( {y + 1} \right)^{2} = 25.

Câu 9:

Cho hàm số bậc hai y=ax2+bx+cy = ax^{2} + bx + c (a≠0)\left( {a \neq 0} \right) có đồ thị (P), đỉnh của (P) là điểm có tọa độ

A.

\(\left( {- \dfrac{b}{2a};\mspace{6mu}\mspace{6mu}\dfrac{\Delta}{4a}} \right).\)

B.

\(\left( {\dfrac{b}{2a};\mspace{6mu}\mspace{6mu}\dfrac{\Delta}{4a}} \right).\)

C.

\(\left( {- \dfrac{b}{a};\mspace{6mu} - \mspace{6mu}\dfrac{\Delta}{4a}} \right).\)

D.

\(\left( {- \dfrac{b}{2a};\mspace{6mu} - \mspace{6mu}\dfrac{\Delta}{4a}} \right).\)

Câu 10:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d:{x=2−3ty=1+td:{x=2−3ty=1+t\left\{ \begin{array}{l} {x = 2 - 3t} \\ {y = 1 + t} \end{array} \right.. Đường thẳng (d) có một vectơ chỉ phương là

A.

u1→=(2 ; 3).\overset{\rightarrow}{u_{1}} = \left( {2\,;\, 3} \right).

B.

u2→=(3 ; −1).\overset{\rightarrow}{u_{2}} = \left( {3\,;\, - 1} \right).

C.

u3→=(1 ; 3).\overset{\rightarrow}{u_{3}} = \left( {1\,;\, 3} \right).

D.

u4→=(−3 ; 1).\overset{\rightarrow}{u_{4}} = \left( {- 3\,;\, 1} \right).

Câu 11:

Tập nghiệm của bất phương trình −x2+x+12≥0- x^{2} + x + 12 \geq 0 là

A.

(−∞ ; −3]∪[4 ; +∞)\left( {- \infty\,;\, - 3} \right\rbrack \cup \left\lbrack {4\,;\, + \infty} \right).

B.

∅\varnothing.

C.

(−∞ ; −4]∪[3 ; +∞)\left( {- \infty\,;\, - 4} \right\rbrack \cup \left\lbrack {3\,;\, + \infty} \right).

D.

[−3 ; 4]\left\lbrack {- 3\,;\, 4} \right\rbrack.

Câu 12:

Tập xác định của hàm số y=2x+1x−3y = \dfrac{2x + 1}{x - 3} là

A.

R\{±3}{\mathbb{R}}\backslash\left\{ {\pm 3} \right\}.

B.

R\{−3}{\mathbb{R}}\backslash\left\{ {- 3} \right\}.

C.

R\{3}{\mathbb{R}}\backslash\left\{ 3 \right\}.

D.

(3;+∞)\left( {3; + \infty} \right)

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Cho hàm số y=x2+2x−3y = x^{2} + 2x - 3. Khi đó:

a)

Điểm A(0; -3) thuộc đồ thị hàm số.

b)

Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 1.

c)

Hàm số có tập xác định là D=RD = {\mathbb{R}}.

d)

Đồ thị hàm số là một đường Parabol và cắt cắt trục tung tại hai điểm phân biệt.

Câu 2:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng Δ:4x+3y−5=0\Delta:4x + 3y - 5 = 0 và (C):(x+2)2+(y−4)2=36(C):\left( {x + 2} \right)^{2} + \left( {y - 4} \right)^{2} = 36.

a)

Đường tròn (C) đi qua A(-1; 3).

b)

Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ\Delta là n→(4;3)\overset{\rightarrow}{n}\left( {4;3} \right).

c)

Đường thẳng Δ\Delta song song với Δ′:4x+3y−2=0\Delta':4x + 3y - 2 = 0.

d)

Khoảng cách từ tâm của đường tròn (C) đến đường thẳng Δ\Delta bằng bán kính của đường tròn (C).

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1:

Tổng các nghiệm của phương trình x2−4x+5=2x2+3x+5\sqrt{x^{2} - 4x + 5} = \sqrt{2x^{2} + 3x + 5} là bao nhiêu?

Câu 2:

Một vật chuyển động có vận tốc (mét/giây) được biểu diễn theo thời gian t (giây) bằng công thức v(t)=12t2−4t+8v(t) = \dfrac{1}{2}t^{2} - 4t + 8. Hỏi sau tối thiểu bao nhiêu giây thì vận tốc của vật không bé hơn 8 m/s (biết rằng t > 0 )?

Câu 3:

Trong mặt phẳng tọa độ (Oxy), cho điểm A(-2; 3), B(3; -1). Đường thẳng Δ\Delta đi qua hai điểm A và B có phương trình ax + by – 7 = 0 (a,b∈R)\left( {a,b \in {\mathbb{R}}} \right). Tính giá trị biểu thức a2+b2a^{2} + b^{2}.

Câu 4:

Quỹ đạo của một vật được ném lên từ gốc O (được chọn là điểm ném) trong mặt phẳng tọa độ Oxy là một parabol có phương trình y=−31000x2+xy = \dfrac{- 3}{1000}x^{2} + x, trong đó x (mét) là khoảng cách theo phương ngang trên mặt đất từ vị trí của vật đến gốc O, y (mét) là độ cao của vật so với mặt đất.

Tính chiều cao của vật so với mặt đất. (Làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

PHẦN IV: TỰ LUẬN

Câu 1:

Giải phương trình 5x2−4x+9=x−3\sqrt{5x^{2} - 4x + 9} = x - 3.

Câu 2:

Tìm m để f(x)=−x2+2(m−3)x−9<0f(x) = - x^{2} + 2\left( {m - 3} \right)x - 9 < 0 với mọi x.

Câu 3:

Trong mặt phẳng tọa độ (Oxy), cho điểm I(2; 1) và đường thẳng Δ:3x−4y+3=0\Delta:3x - 4y + 3 = 0. Viết phương trình đường tròn có tâm I và cắt đường thẳng Δ\Delta tại hai điểm A, B sao cho tam giác IAB có diện tích lớn nhất.

Gửi bài