Đề giữa học kỳ 2 Toán 10 năm 2024 – 2025 trường THPT Mường Than – Lai Châu
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Xét các đại lượng x, y phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Trường hợp nào thì y là hàm số của x.
.
.
.
.
y là hàm số của x nếu mỗi giá trị của x ta nhận được duy nhất 1 giá trị của y.
y = 2x - 1 là hàm số của x.
Tập xác định của hàm số là
.
.
.
.
Tìm ĐKXĐ của hàm số.
ĐKXĐ: .
Vậy TXĐ của hàm số là .
Cho hàm số . Tính y khi x = -2.
9.
1.
2.
3.
Thay x = -2 vào công thức, tính y.
.
Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc hai?
Hàm số bậc hai có dạng .
là hàm số bậc hai.
Cho Parabol y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Phương trình trục đối xứng của Parabol là

x = -3.
x = 1.
y = -3.
y = 1.
Quan sát hình vẽ.
Phương trình trục đối xứng của Parabol là x = 1.
Cho Parabol y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Đỉnh của Parabol có toạ độ là

(2; 1).
(1; 0).
(1; 2).
(0; -3).
Quan sát hình vẽ.
Đỉnh của parabol có tọa độ là (2; 1).
Cho đường thẳng (d): 2x – 3y + 1 = 0. Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của (d)?
.
.
.
.
Đường thẳng ax + by + c = 0 có một vecto pháp tuyến là .
Vecto pháp tuyến của (d) là .
Đường thẳng nào sau đây song song với đường thẳng x – 2y – 1 = 0?
2x + 3y + 1 = 0.
2x – y + 1 = 0.
2x – 4y – 2 = 0.
x – 2y + 1 = 0.
Hai đường thẳng song song có chung vecto pháp tuyến.
Đường thẳng song song với đường thẳng x – 2y – 1 = 0 có dạng x – 2y + c = 0.
Vậy chỉ có đường thẳng x – 2y + 1 = 0 thỏa mãn.
Cho đường thẳng và . Khẳng định nào sau đây đúng?
và cắt nhau và không vuông góc với nhau.
và song song với nhau.
và trùng nhau.
và cắt nhau và vuông góc với nhau.
Nếu hai vecto pháp tuyến của hai vecto trên cùng phương thì hai đường thẳng song song, không cùng phương thì hai đường thẳng cắt nhau.
Nếu tích vô hướng của hai vecto trên bằng 0 thì hai đường thẳng vuông góc với nhau.
Hai vecto pháp tuyến của và lần lượt là và .
Tích vô hướng của hai vecto trên là 2.3 + 3.(-2) = 0, do đó hai vecto trên vuông góc với nhau.
Vậy và cắt nhau và vuông góc với nhau.
Phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của elip?
Phương trình chính tắc của elip có dạng với a > b > 0.
là phương trình chính tắc của elip.
Phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của hypebol
Phương trình chính tắc của hypebol có dạng với a >0, b > 0.
là phương trình chính tắc của hypebol.
Phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của parabol?
.
.
.
.
Phương trình chính tắc của parabol có dạng (p > 0).
là phương trình chính tắc của parabol.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hàm số có đồ thị là Parabol (P). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
(P) có bề lõm quay lên trên.
(P) có đỉnh (2; 4).
(P) có trục đối xứng x = 2.
(P) có hình vẽ như hình bên:
Xét hàm số có đồ thị (P):
a) Xét dấu hệ số của .
b) Giả sử I là đỉnh của (P), khi đó .
c) Trục đối xứng của (P) là .
d) Xét các đặc điểm của đồ thị có đúng khi khảo sát hàm số không.
a) Sai. Hệ số của là -1 < 0 nên bề lõm của (P) quay xuống dưới.
b) Đúng. Giả sử I là đỉnh của (P), khi đó , .
Vậy (P) có đỉnh I(2; 4).
c) Đúng. (P) có trục đối xứng .
d) Đúng. Quan sát hình vẽ, thấy đồ thị có đỉnh I(2; 4) và trục đối xứng x = -2 và bề lõm quay xuống dưới (đúng).
Mặt khác, đồ thị đi qua điểm (0; 0) và (4; 0).
Thay x = 0 vào phương trình được y = 0. Do đó (0; 0) thuộc (P).
Thay x = 4 vào phương trình được y = 0. Do đó (4; 0) thuộc (P).
Vậy hình vẽ trên đúng là đồ thị của (P).
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng đi qua hai điểm A(1; -1), B(2; 1). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Đường thẳng có vectơ chỉ phương là .
Đường thẳng có vectơ pháp tuyến là .
Phương trình tổng quát của đường thẳng là 2x – y + 1 = 0.
Khoảng cách từ M(-3; 1) đến bằng .
a) .
b) Giả sử đường thẳng d có vecto chỉ phương là . Khi đó, d có một vecto pháp tuyến là . Đồng thời, cũng là các vecto pháp tuyến của d.
c) Đường thẳng đi qua và nhận làm vecto pháp tuyến có phương trình là .
d) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng có phương trình () và điểm . Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng , kí hiệu là , được tính bởi công thức sau:
.
a) Đúng. đi qua A, B nên là một vecto chỉ phương của .
b) Sai. Một vecto pháp tuyến của là . Ta thấy không cùng phương với nên không phải vecto pháp tuyến của .
c) Sai. Phương trình tổng quát của :
.
d) Đúng. .
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Giá thuê xe ô tô tự lái là 1,5 triệu đồng một ngày cho hai ngày đầu tiên và 1,2 triệu đồng cho các ngày thuê tiếp theo. Ông A thuê xe với giá trên trong 5 ngày và phải trả a triệu. Tìm a.
Tính tổng số tiền ông A thuê xe trong 2 ngày đầu và 3 ngày sau.
Số tiền ông A thuê xe 2 ngày đầu là:
1,5.2 = 3 (triệu đồng).
Số tiền ông A thuê xe 3 ngày tiếp theo là:
1,2.3 = 3,6 (triệu đồng).
Số tiền ông A thuê xe cả 5 ngày trên là:
a = 3 + 3,6 = 6,6 (triệu đồng).
Cho hàm số bậc hai có đồ thị như hình vẽ:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của x sao cho .
Tìm khoảng giá trị x sao cho phần đồ thị nằm phía trên trục hoành và tìm số giá trị nguyên thuộc khoảng đó.
Quan sát đồ thị, thấy , hay phần đồ thị nằm phía trên trục hoành trên khoảng (-1; 3). Số giá trị nguyên thuộc khoảng đó là 3 (gồm x = 0, x = 1, x = 2).
Tính tổng các nghiệm của phương trình .
Tìm ĐKXĐ của phương trình rồi bình phương hai vế.
Tổng các nghiệm của phương trình trên là 2 + 1 = 3.
Gọi
Trong mặt phẳng toạ độ, cho hai đường thẳng
Hai vecto pháp tuyến của hai đường thẳng trên lần lượt là
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Tìm điều kiện của tham số m để tam thức bậc hai sau dương với mọi
Sử dụng điều kiện:
Cho đường tròn (C) có phương trình
a) Tìm toạ độ tâm và bán kính của (C).
b) Viết phương trình tiếp tuyến với (C) tại điểm A(2; 2).
a) Đường tròn
b) Lập phương trình đường thẳng qua A, nhận
a) Tâm I(1; -1), bán kính
b) Véc tơ pháp tuyến của tiếp tuyến là
Phương trình tiếp tuyến:
Cổng của một ngôi trường có dạng một parabol. Để đo chiều cao h của cổng, một người đo khoảng cách giữa hai chân cổng được 10 m, người đó thấy nếu đứng cách chân cổng 0,5 m thi đầu chạm cổng. Cho biết người này cao 1,6 m, hãy tính chiều cao của cổng.

Chọn hệ trục tọa độ ở vị trí phù hợp. Lập phương trình parabol từ các điểm thuộc đồ thị, từ đó tìm chiều cao cổng.
Ta vẽ lại parabol và chọn hệ trục toạ độ như Hình. Gọi phương trình của parabol là
Ta có chiều cao của cửa cổng là OH = BK = h, bề rộng của cổng là BD = 10, suy ra BH = 5. Vậy điểm B có toạ độ là (h; 5).
Chiều cao của người đo là AC = 1,6 và khoảng cách từ chân người đo đến chân cổng là BA = 0,5. Suy ra FC = FA - AC = h - 1,6 và EC = BH - AB = 5 - 0,5 = 4,5. Vậy điểm C có toạ độ là (h - 1,6; 4,5).
Ta có hai điểm B và C nằm trên parabol nên thay toạ độ của B và C vào phương trình (P), ta được:
Vậy cổng trường đó cao khoảng 8,42 m.





