Đề thi giữa học kì 2 Toán 10 - Đề số 5
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ. Khi đó bằng

.
.
.
.
Quan sát hình vẽ.
f(0) = -3.
Tìm tập xác định D của hàm số .
.
.
.
.
Tìm ĐKXĐ của hàm số.
ĐKXĐ: .
Vậy .
Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?
Hàm số bậc hai có dạng .
là hàm số bậc hai.
Parabol có tọa độ đỉnh là
.
.
.
.
Hoành độ đỉnh parabol là .
Tọa độ đỉnh parabol là .
Hoành độ đỉnh parabol là .
Tọa độ đỉnh parabol là .
Dựa vào đồ thị hàm số (Hình), , tìm x để .

.
.
.
.
Quan sát đồ thị hàm số.
khi .
Bảng xét dấu sau là của tam thức bậc hai nào?

Áp dụng quy tắc xét dấu của tam thức bậc hai.
Bảng xét dấu sau là của tam thức bậc hai vì tam thức trên có hai nghiệm x = 1, x = 4 và xét dấu đúng với quy tắc trong trái ngoài cùng.
Tìm tập nghiệm của bất phương trình .
.
.
.
.
Sử dụng quy tắc xét dấu của tam thức bậc hai.
vô nghiệm vì , mặt khác a = -2 < 0 nên tam thức bậc hai luôn âm với mọi x. Vậy bất phương trình vô nghiệm.
Tập nghiệm của phương trình là
.
.
.
.
Bình phương hai vế, giải phương trình rồi thay các giá trị x tìm được vào phương trình ban đầu để kết luận nghiệm.
.
Suy ra x = 1 hoặc x = 3. Thay vào phương trình ban đầu thấy đều thỏa mãn.
Vậy phương trình có hai nghiệm x = 1 và x = 3.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d có phương trình -2x + 3y + 5 = 0. Xác định một vectơ pháp tuyến của đường thẳng d.
.
.
.
.
Từ phương trình tổng quát , ta xác định được vecto pháp tuyến .
Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng d là .
Trong mặt phẳng , phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm và nhận làm véctơ chỉ phương là
Trong mặt phẳng
Trong mặt phẳng
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng
Trùng nhau.
Song song.
Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.
Vuông góc với nhau.
Dựa vào vecto pháp tuyến của hai đường thẳng.
Vecto pháp tuyến của hai đường thẳng lần lượt là
Vì
Tích vô hướng của hai vecto pháp tuyến trên không bằng nhau nên chúng không vuông góc.
Khoảng cách từ điểm
1.
2.
3.
4.
Khoảng cách từ điểm
Khoảng cách từ điểm
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hàm số bậc hai

(P) có tung độ đỉnh bằng 2.
(P) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ trái dấu.
(P) đi qua điểm
Quan sát đồ thị và trả lời. Từ các điểm thuộc đồ thị, tìm hệ số a, b, c. Thay tọa độ điểm M vào phương trình của (P), nếu thỏa mãn thì (P) đi qua M.
a) Sai. (P) có tung độ đỉnh bằng 2.
b) Đúng.
c) Sai. (P) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ trái dấu.
d) Đúng. (P) đi qua điểm có tọa độ (0; 2) và đỉnh có tọa độ (2; -1), ta có hệ:
Ta có
Trong mặt phẳng toạ độ, cho đường thẳng
Xét tính đúng - sai của các khẳng định sau:
Côsin góc giữa hai đường thẳng
Điểm
Áp dụng các công thức liên quan đến phương trình đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ.
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Sai. M thuộc
Vì hoành độ M nguyên nên
Vậy
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một cửa hàng nhập vào một loại máy tính xách tay với giá 15 triệu đồng và bán ra với giá 18 triệu đồng. Với giá bán này, một tháng cửa hàng đó bán được 20 cái máy tính xách tay. Cửa hàng dự định giảm giá bán, ước tính nếu cứ giảm giá bán mỗi máy 500.000 đồng thì số máy tính bán được trong một tháng tăng thêm 5 cái. Xác định giá bán mỗi cái máy tính để lợi nhuận thu được là cao nhất (đơn vị: triệu đồng).
Gọi số lần giảm giá là
Biểu diễn lợi nhuận f(x) của cửa hàng theo
Tìm
Gọi số lần giảm giá là
Giá bán một máy tính khi đó là
Số máy tính bán được là
Doanh thu trong một tháng là:
Chi phí nhập máy tính là:
Lợi nhuận của cửa hàng là:
Lợi nhuận lớn là là giá trị lớn nhất của f(x).
Đồ thị f(x) là một parabol có bề lõm hướng xuống dưới (vì a = -2,5 < 0), do đó giá trị lớn nhất của f(x) là tung độ đỉnh của parabol.
Hoành độ đỉnh parabol là:
Vậy khi x = 1 hay giá bán mỗi máy tính là 17,5 triệu đồng thì lợi nhuận thu được là lớn nhất.
Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí A cách bờ biển một khoảng cách AB = 6 km. Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một khoảng là 15 km. Để nhận lương thực và các nhu yếu phẩm mỗi tháng người canh hải đăng phải đi xuống máy từ A đến bến tàu M trên bờ biển với vận tốc 10 km/h rồi đi xe gắn máy đến C với vận tốc 30 km/h (xem hình vẽ).

Tính tổng quãng đường (km) người đó phải đi, biết rằng thời gian đi từ A đến C là 1 giờ 14 phút.
Gọi AM = x. Tính thời gian người đó đi theo x và ứng dụng giải phương trình quy về phương trình bậc hai để giải.
Ta có 1 giờ 14 phút =
Suy ra thời gian đi từ A đến M là
Khi đó
Thời gian đi từ M đến C là
Theo giả thiết ta có phương trình:
Giải phương trình ta được x = 10 (km).
Do đó tổng quãng đường phải đi là:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng
Biểu diễn tọa độ điểm M và độ dài AM theo t. Tìm t để AM nhỏ nhất.
Vậy AM ngắn nhất là
Một chiếc Phà chở khách qua sông từ điểm A(3; 4) đến điểm B(3; 50) bên kia sông. Nhưng vì có gió và nước chảy mạnh nên chiếc Phà qua bên kia sông tại điểm C(38; 50). Góc lệch của con thuyền với lúc dự tính ban đầu là bao nhiêu độ? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Tìm vectơ pháp tuyến của AB, AC và áp dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng.
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Xét dấu tam thức
Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai.
Ta có
Bảng xét dấu:

Suy ra
Tìm m sao cho:
Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai để giải.
Xét tam thức bậc hai
Để
Trong mặt phẳng
+ Phương trình tổng quát đường thẳng đi qua
+ Phương trình tham số của đường thẳng đi qua
+ Phương trình
+ Phương trình
Phương trình d có
Suy ra, phương trình tham số của đường thẳng d:





