Đề thi giữa học kì 2 Toán 10 - Đề số 4
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Cho hàm số . Giá trị f(3) bằng:
4.
Không xác định.
16.
3.
Thay x = 3 vào công thức hàm số.
.
Hàm số có tập xác định là:
Hàm đa thức có tập xác định là .
Hàm số có tập xác định là .
Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc hai?
.
.
.
.
Hàm số bậc hai có dạng .
là hàm số bậc hai.
Parabol có đỉnh I là:
.
.
.
.
Tọa độ đỉnh của parabol là .
.
Cho đồ thị của hàm số bậc hai như hình vẽ:

Nghiệm của bất phương trình là
.
.
.
.
Quan sát đồ thị.
Nghiệm của bất phương trình là là các giá trị của x sao cho đồ thị nằm phía trên trục hoành.
Do đó nghiệm là .
Bảng xét dấu nào dưới đây là bảng xét dấu của tam thức bậc hai ?
![]()
![]()
![]()

Áp dụng quy tắc xét dấu của tam thức bậc hai.
Tam thức bậc hai f(x) có nghiệm x = -1 và x = 4.
Hệ số của là -1 < 0 nên tam thức mang dấu âm ngoài khoảng (1; 4), mang dấu dương trong khoảng (1; 4).
Tập nghiệm của bất phương trình là
Áp dụng quy tắc “trong trái, ngoài cùng”.
.
Tập nghiệm của phương trình là
S = {2}.
S = {3}.
S = {1}.
S = {-1}.
Tìm ĐKXĐ của hàm số và bình phương hai vế để giải.
.
Vectơ pháp tuyến của đường thẳng
Đường thẳng ax + by + c = 0 có một vecto pháp tuyến là
Vecto pháp tuyến của
Phương trình tham số của đường thẳng (d) đi qua điểm
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua
Phương trình tham số của đường thẳng (d) đi qua điểm
Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng d: 3x – 6y – 9 = 0 và d’: x – 2y + 3 = 0.
Cắt nhau nhưng không vuông góc.
Trùng nhau.
Song song với nhau.
Cắt nhau và vuông góc.
Xét tỉ lệ các hệ số tương ứng của phương trình đường thẳng.
Ta có
Trong mặt phẳng
Áp dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Quan sát đồ thị hàm số bậc hai

Khi đó, các mệnh đề sau đúng hay sai?
Parabol có toạ độ đỉnh I(2; -1), trục đối xứng x = 2.
Khi
Hàm số đồng biến trên khoảng
Hệ số a > 0.
Quan sát đặc điểm của đồ thị và trả lời.
a) Đúng. Parabol có toạ độ đỉnh I(2; -1), trục đối xứng x = 2.
b) Đúng. Khi
c) Sai. Hàm số nghịch biến trên khoảng
d) Đúng. Đồ thị có bề lõm hướng lên trên nên hệ số a > 0.
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng
Phương trình tổng quát của
Gọi góc giữa hai đường thẳng
Khoảng cách từ điểm A(5; 0) đến đường thẳng d bằng
Áp dụng biểu thức tọa độ các phép toán vecto trong mặt phẳng.
a) Đúng.
b) Đúng. d có một VTCP là
Vì
c) Sai.
d) Đúng. Phương trình tổng quát của đường thẳng d là:
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Trong một công trình, người ta xây dựng một cổng ra vào hình parabol (minh họa ở Hình 13) sao cho khoảng cách giữa hai chân cổng BC là 9 m. Từ một điểm M trên thân cổng người ta đo được khoảng cách tới mặt đất là MK = 1,6 m và khoảng cách từ K tới chân cổng gần nhất là BK = 0,5 m. Tính chiều cao của cổng theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Gắn hệ trục tọa độ cho cổng parabol, lập phương trình parabol thể hiện cổng, từ đó tính chiều cao cổng.
Đặt hệ trục tọa độ như hình vẽ:

Tọa độ các điểm lần lượt là: B(– 4,5; 0); C(4,5; 0).
Vì BK = 0,5 m nên OK = 4,5 – 0,5 = 4 m. Do đó M(4; 1,6).
Cổng có hình parabol nên gọi phương trình hàm số là
Điểm B thuộc parabol nên thay tọa độ điểm B vào (1) ta được:
Điểm C thuộc parabol nên thay tọa độ điểm C vào (1) ta được:
Điểm M thuộc parabol nên thay tọa độ điểm M vào (1) ta được:
Từ (2), (3) và (4) ta có hệ:
Suy ra parabol cần tìm là
Điểm N là điểm đỉnh của parabol thuộc vào trục tung Oy nên hoành độ điểm N bằng 0.
Thay x = 0 vào hàm số ta được
Vậy chiều cao của cổng khoảng 7,6 m.
Người ta làm ra một cái thang bắc lên tầng hai của một ngôi nhà (hình vẽ), muốn vậy họ cần làm một thanh đỡ BC có chiều dài bằng 4 m, đồng thời muốn đảm bảo kỹ thuật thì tỉ số độ dài

Áp dụng định lí Thales, ứng dụng giải phương trình quy về phương trình bậc hai để tính.
Đặt AB = x > 0. Xét tam giác ABC vuông tại B có:
Theo tính chất định lí Ta-lét, ta có:
Vậy hai vị trí A, B cách nhau 3 m.
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hình thoi ABCD có A(0; 2), B(4; 3), giao điểm hai đường chéo nằm trên đường thẳng
Biểu diễn tọa độ điểm I,
Gọi I là giao điểm của hai đường chéo. Vì I thuộc
Khi đó IA = (-3t; 2 - t), IB = (4 - 3t; 3 - t).
Vì tứ giác ABCD là hình thoi nên
Suy ra
Với
Với
Vậy có 1 điểm C có tọa độ nguyên.
Có hai con tàu A, B xuất phát từ hai bến, chuyển động theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình ra-đa của trạm điều khiển (xem như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính bằng ki-lô-met), tại thời điểm t (giờ), vị trí của tàu A có tọa độ được xác định bởi công thức
Biểu diễn vị trí tàu B và tính khoảng cách giữa hai tàu theo t. Tìm t để khoảng cách đó nhỏ nhất.
Khi tàu A đứng yên, vị trí ban đầu của nó có tọa độ P(3; -4); vị trí tàu B ứng với thời gian t là Q(4 - 30t; 3 - 40t).
Đoạn PQ ngắn nhất ứng với:
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Xét dấu tam thức
Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai.
Ta có
Tìm m để
Áp dụng quy tắc xét dấu của tam thức bậc hai.
YCĐB
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hai điểm M(-2; 3), N(4; -1). Tìm toạ độ trung điểm I của đoạn MN và sau đó viết phương trình đường trung trục của đoạn MN.
Nếu
Đường thẳng
I là trung điểm MN
Phương trình đường trung trực của đoạn





