Đề thi giữa học kì 2 Toán 10 - Đề số 3

Lớp 10
90 phút
21 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Cho bảng dữ liệu sau thống kê về doanh thu mỗi tháng của một cửa hàng trong 6 tháng cuối năm 2021:

Hãy cho biết doanh thu của cửa hàng trong tháng 11?

A.

40,8.

B.

30,4.

C.

70,6.

D.

50,2.

Câu 2:

Tìm tập xác định D\text{D} của hàm số y=x−1x+2y = \dfrac{x - 1}{x + 2}.

A.

D=R\{2}.\text{D} = R\backslash\left\{ 2 \right\}.

B.

D=R\{−2}.\text{D} = R\backslash\left\{ {- 2} \right\}.

C.

D=R.\text{D} = R.

D.

D=[2;+∞).\text{D} = \left\lbrack {2; + \infty} \right).

Câu 3:

Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?

A.

y=x3+5x−7y = x^{3} + 5x - 7.

B.

y=x2−4x+3y = x^{2} - 4x + 3.

C.

y=1x2+3x−1y = \dfrac{1}{x^{2}} + \dfrac{3}{x} - 1.

D.

y=1x2+3x−1y = \dfrac{1}{x^{2} + 3x - 1}.

Câu 4:

Parabol y=x2+4x−5y = x^{2} + 4x - 5 có trục đối xứng là đường thẳng:

A.

x = -4.

B.

x = -2.

C.

x = 4.

D.

x = 2.

Câu 5:

Cho hàm số y=f(x)=ax2+bx+cy = f(x) = ax^{2} + bx + c có đồ thị như hình vẽ. Đặt Δ=b2−4ac\Delta = b^{2} - 4ac, tìm dấu của a và Δ\Delta.

A.

a<0,Δ=0a < 0,\Delta = 0.

B.

a>0,Δ=0a > 0,\Delta = 0.

C.

a<0,Δ>0a < 0,\Delta > 0.

D.

a>0,Δ>0a > 0,\Delta > 0.

Câu 6:

Bảng xét dấu sau đây là của tam thức bậc hai nào?

A.

x2−x−6x^{2} - x - 6.

B.

x2−x+6x^{2} - x + 6.

C.

−x2+x+6- x^{2} + x + 6.

D.

x2+x+6x^{2} + x + 6.

Câu 7:

Tập nghiệm của bất phương trình x2−x−12≥0x^{2} - x - 12 \geq 0 là

A.

(−3;4).\left( {- 3;4} \right).

B.

(−∞ ; −3)∪(4 ; +∞).\left( {- \infty\,;\, - 3} \right) \cup \left( {4\,;\, + \infty} \right).

C.

[−3 ; 4].\left\lbrack {- 3\,;\, 4} \right\rbrack.

D.

(−∞ ; −3]∪[4 ; +∞).\left( {- \infty\,;\, - 3} \right\rbrack \cup \left\lbrack {4\,;\, + \infty} \right).

Câu 8:

Số nghiệm nguyên dương của phương trình x2−3x=x−3\sqrt{x^{2} - 3x} = \sqrt{x - 3} là

A.

1.

B.

2.

C.

3.

D.

0.

Câu 9:

Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, một vectơ chỉ phương của đường thẳng d:{x=1−2ty=2+3td:{x=1−2ty=2+3t\left\{ \begin{array}{l} {x = 1 - 2t} \\ {y = 2 + 3t} \end{array} \right. là:

A.

c→=(3;−2)\overset{\rightarrow}{c} = \left( {3; - 2} \right).

B.

a→=(2;3)\overset{\rightarrow}{a} = \left( {2;3} \right).

C.

d→=(−2;3)\overset{\rightarrow}{d} = \left( {- 2;3} \right).

D.

b→=(3;2)\overset{\rightarrow}{b} = \left( {3;2} \right).

Câu 10:

Cho đường thẳng d có phương trình tham số: {x=5+ty=−9−2t{x=5+ty=−9−2t\left\{ \begin{array}{l} {x = 5 + t} \\ {y = - 9 - 2t} \end{array} \right.. Phương trình tổng quát của đường thẳng d là

A.

2x+3y−1=02x + 3y - 1 = 0.

B.

−2x+y−1=0- 2x + y - 1 = 0.

C.

2x+y−1=02x + y - 1 = 0.

D.

x+2y+1=0x + 2y + 1 = 0.

Câu 11:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng d1:4x+4y−8=0d_{1}:4x + 4y - 8 = 0 và d2:8x+8y−16=0d_{2}:8x + 8y - 16 = 0. Xét vị trí tương đối của d1d_{1} và d2d_{2}.

A.

d1d_{1} và d2d_{2} cắt nhau và vuông góc.

B.

d1d_{1} và d2d_{2} song song.

C.

d1d_{1} và d2d_{2} cắt nhau và không vuông góc.

D.

d1d_{1} và d2d_{2} trùng nhau.

Câu 12:

Khoảng cách từ điểm A(x0;y0)A(x_{0};y_{0}) đến đường thẳng Δ:ax+by+c=0\Delta:ax + by + c = 0 được tính theo công thức

A.

d(A,Δ)=∣ax0+by0+c∣x02+y02.d(A,\Delta) = \dfrac{\left| {ax_{0} + by_{0} + c} \right|}{\sqrt{x_{0}^{2} + y_{0}^{2}}}.

B.

d(A,Δ)=∣ax0+by0∣a2+b2.d(A,\Delta) = \dfrac{\left| {ax_{0} + by_{0}} \right|}{\sqrt{a^{2} + b^{2}}}.

C.

d(A,Δ)=ax0+by0+ca2+b2.d(A,\Delta) = \dfrac{ax_{0} + by_{0} + c}{\sqrt{a^{2} + b^{2}}}.

D.

d(A,Δ)=∣ax0+by0+c∣a2+b2.d(A,\Delta) = \dfrac{\left| {ax_{0} + by_{0} + c} \right|}{\sqrt{a^{2} + b^{2}}}.

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Cho hàm số f(x)=x−1x+1f(x) = \dfrac{x - 1}{x + 1}. Mỗi kết quả dưới đây đúng hay sai?

a)

f(0) = -1.

b)

Tập xác định D=R\{−1}D = {\mathbb{R}}\backslash\left\{ {- 1} \right\}.

c)

Phương trình f(x) = x – 1 có 1 nghiệm duy nhất.

d)

Tồn tại 4 số nguyên x để f(x) là nguyên.

Câu 2:

Trong hệ toạ độ Oxy cho vectơ OA→=(1;2)\overset{\rightarrow}{OA} = (1;2) và đường thẳng Δ:  2x−y+3=0\Delta:\,\, 2x - y + 3 = 0. Các mệnh đề sau đây là đúng hay sai?

a)

Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng Δ\Delta là d(A;Δ)=355d(A;\Delta) = \dfrac{3\sqrt{5}}{5}.

b)

Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng Δ\Delta là: x + 2y – 5 = 0.

c)

Toạ độ của điểm A là A(1; 2).

d)

Vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ\Delta có toạ độ là (2; -1).

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1:

Một người cao 1,7 m đang chơi cầu lông. Trái cầu được đánh lên ở vị trí ngang đầu của người đánh. Giả sử quỹ đạo bay của quả cầu là một parabol. Tìm vị trí cao nhất của quả cầu (đơn vị: mét; kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) biết rằng, sau khoảng thời gian 7,5 giây thì quả cầu ở vị trí ngang đầu của người đánh và sau 8,9 giây thì trái cầu chạm đất.

Câu 2:

Một chú thỏ ngày nào cũng ra bờ suối ở vị trí A, cách cửa hang của mình tại vị trí B là 370 m để uống nước, sau đó chú thỏ sẽ đến vị trí C cách vị trí A 120 m để ăn cỏ rồi trở về hang. Tuy nhiên, hôm nay sau khi uống nước ở bờ suối, chú thỏ không đến vị trí C như mọi ngày mà chạy đến vị trí D để tìm cà rốt rồi mới trở về hang (xem hình bên dưới). Biết rằng, tổng thời gian chú thỏ chạy từ vị trí A đến vị trí D rồi về hang là 30 giây (không kể thời gian tìm cà rốt), trên đoạn AD chú thỏ chạy với vận tốc là 13 m/s, trên đoạn BD chú thỏ chạy với vận tốc là 15 m/s. Tính khoảng cách giữa hai vị trí C và D (đơn vị: mét).

Câu 3:

Cho tam giác ABC có A(2; -1), B(4; 5), C(-3; 2). Giả sử phương trình tổng quát đường cao AH của tam giác ABC là ax + 3y + b = 0. Tính a – b.

Câu 4:

Có hai con tàu A, B xuất phát từ hai bến, chuyển động theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình ra-đa của trạm điều khiển (xem như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính bằng ki-lô-mét), tại thời điểm tt (giờ), vị trí của tàu AA có tọa độ được xác định bởi công thức {x=3−33ty=−4+25t{x=3−33ty=−4+25t\begin{cases} x = 3 - 33t \\ y = -4 + 25t \end{cases} vị trí tàu B có tọa độ là (4 - 30t; 3 - 40t). Sau bao lâu kể từ thời điểm xuất phát, hai tàu gần nhau nhất (đơn vị: giờ, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

PHẦN IV: TỰ LUẬN

Câu 1:

Xét dấu tam thức −x2+4x+5- x^{2} + 4x + 5.

Câu 2:

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để f(x)=x2+(m+1)x+2m+7>0f(x) = x^{2} + (m + 1)x + 2m + 7 > 0, ∀x∈R\forall x \in {\mathbb{R}}.

Câu 3:

Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua A(1; 2) và B(3; 1).

Gửi bài