Đề thi giữa học kì 2 Toán 10 - Đề số 3
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Cho bảng dữ liệu sau thống kê về doanh thu mỗi tháng của một cửa hàng trong 6 tháng cuối năm 2021:

Hãy cho biết doanh thu của cửa hàng trong tháng 11?
40,8.
30,4.
70,6.
50,2.
Quan sát bảng dữ liệu và nhận xét.
Doanh thu của cửa hàng tháng 11 là 50,2 triệu đồng.
Tìm tập xác định của hàm số .
Tìm ĐKXĐ của hàm số rồi kết luận TXĐ.
ĐKXĐ: .
Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?
.
.
.
.
Hàm số bậc hai có dạng .
là hàm số bậc hai.
Parabol có trục đối xứng là đường thẳng:
x = -4.
x = -2.
x = 4.
x = 2.
Trục đối xứng của đồ thị hàm số có phương trình .
Parabol có trục đối xứng là đường thẳng .
Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ. Đặt , tìm dấu của a và .

.
.
.
.
Xét dấu của a dựa vào hướng bề lõm của đồ thị, xét dấu của dựa vào số giao điểm với trục hoành.
Đồ thị hướng bề lõm lên trên, cắt trục hoành tại 2 điểm phân biệt nên .
Bảng xét dấu sau đây là của tam thức bậc hai nào?

.
.
.
.
Áp dụng quy tắc "trong trái, ngoài cùng".
Theo bảng xét dấu, f(x) = 0 có hai nghiệm phân biệt là x = -2 và x = 3. Ta loại đáp án B và D.
Theo quy tắc “trong trái, ngoài cùng”, ta suy ra hệ số a > 0. Loại đáp án C.
Tập nghiệm của bất phương trình là
Áp dụng quy tắc xét dấu của bất phương trình bậc hai.
.
Số nghiệm nguyên dương của phương trình
1.
2.
3.
0.
Bình phương hai vế.
Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, một vectơ chỉ phương của đường thẳng
Từ phương trình tham số
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng
Cho đường thẳng d có phương trình tham số:
Từ phương trình tham số, xác định VTCP của d và 1 điểm thuộc d, từ đó suy ra VTPT của d và viết phương trình tổng quát.
d có một VTCP là
d đi qua điểm M(5; -9), nhận
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng
Trong mặt phẳng toạ độ, cho hai đường thẳng
a)
b)
c)
Do
Khoảng cách từ điểm
Nhớ lại công thức tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng.
Khoảng cách từ điểm
thức
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hàm số
f(0) = -1.
Tập xác định
Phương trình f(x) = x – 1 có 1 nghiệm duy nhất.
Tồn tại 4 số nguyên x để f(x) là nguyên.
a) Thay x = 0 vào hàm số rồi tính.
b) Tìm ĐKXĐ của hàm số.
c) Giải phương trình.
d) Biến đổi f(x) về dạng
f(x) nguyên khi
a) Đúng.
b) Đúng. ĐKXĐ:
c) Sai.
Suy ra x = 0 (TM) hoặc x = 1 (TM).
Vậy phương trình f(x) = x – 1 có 2 nghiệm là x = 0 và x = 1.
d) Đúng.
f(x) nguyên khi và chỉ khi
Khi đó
Vậy tồn tại 4 số nguyên x để f(x) là nguyên.
Trong hệ toạ độ Oxy cho vectơ
Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng
Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng
Toạ độ của điểm A là A(1; 2).
Vectơ pháp tuyến của đường thẳng
a) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng
b) Vecto pháp tuyến của đường thẳng cần tìm vuông góc với vecto pháp tuyến của .
c) Toạ độ của vecto
d) Từ phương trình tổng quát
a) Đúng.
b) Đúng. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng
c) Đúng. Toạ độ của điểm A là A(1; 2).
d) Đúng. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một người cao 1,7 m đang chơi cầu lông. Trái cầu được đánh lên ở vị trí ngang đầu của người đánh. Giả sử quỹ đạo bay của quả cầu là một parabol. Tìm vị trí cao nhất của quả cầu (đơn vị: mét; kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) biết rằng, sau khoảng thời gian 7,5 giây thì quả cầu ở vị trí ngang đầu của người đánh và sau 8,9 giây thì trái cầu chạm đất.
Chọn hệ trục tọa độ ở vị trí phù hợp. Tìm phương trình của parabol, từ đó tính được vị trí cao nhất của quả cầu.
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ với góc tọa độ O là vị trí đứng của người chơi.

Gọi
Trái cầu ban đầu được đánh lên ở vị trí ngang đầu của người đánh cao 1,7 m nên:
Sau khoảng thời gian 7,5 giây thì quả cầu ở vị trí ngang đầu của người đánh nên:
Sau 8,9 giây thì trái cầu chạm đất nên:
Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình:
Suy ra:
Khi đó điểm cao nhất mà quả cầu có thể đạt tới chính là tung độ của đỉnh
Một chú thỏ ngày nào cũng ra bờ suối ở vị trí A, cách cửa hang của mình tại vị trí B là 370 m để uống nước, sau đó chú thỏ sẽ đến vị trí C cách vị trí A 120 m để ăn cỏ rồi trở về hang. Tuy nhiên, hôm nay sau khi uống nước ở bờ suối, chú thỏ không đến vị trí C như mọi ngày mà chạy đến vị trí D để tìm cà rốt rồi mới trở về hang (xem hình bên dưới). Biết rằng, tổng thời gian chú thỏ chạy từ vị trí A đến vị trí D rồi về hang là 30 giây (không kể thời gian tìm cà rốt), trên đoạn AD chú thỏ chạy với vận tốc là 13 m/s, trên đoạn BD chú thỏ chạy với vận tốc là 15 m/s. Tính khoảng cách giữa hai vị trí C và D (đơn vị: mét).

Gọi thời gian chú thỏ chạy trên đoạn AD là x. Biểu diễn độ dài CD theo x, ứng dụng giải phương trình quy về phương trình bậc hai để tìm x.
Gọi thời gian chú thỏ chạy trên đoạn AD là x (0 < x < 30) (giây), khi đó thời gian chú thỏ chạy trên đoạn BD là 30 - x (giây). Do đó, quãng đường AD và BD lần lượt là 13x (m) và 15(30 - x) (m).
Độ dài quãng đường BC là:
Tam giác ACD vuông tại C nên:
Mặt khác, CD = BC - BD = 350 - 15(30 - x) (m).
Do đó, ta có:
Giải phương trình này và kết hợp với điều kiện 0 < x < 30, ta nhận x = 10 (giây).
Vậy khoảng cách giữa vị trí C và vị trí D là: 350 - 15(30 - 10) = 50 (m).
Cho tam giác ABC có A(2; -1), B(4; 5), C(-3; 2). Giả sử phương trình tổng quát đường cao AH của tam giác ABC là ax + 3y + b = 0. Tính a – b.
Lập phương trình đường thẳng AH đi qua A và nhận
AH đi qua A(2; -1) và nhận
Vậy a – b = 7 – (-11) = 18.
Có hai con tàu A, B xuất phát từ hai bến, chuyển động theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình ra-đa của trạm điều khiển (xem như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính bằng ki-lô-mét), tại thời điểm
Xác định vị trí của hai tàu và tính khoảng cách giữa hai tàu theo t. Tìm t để khoảng cách đó nhỏ nhất.
Tại thời điểm t, vị trí tàu A là M(3 - 33t; -4 + 25t), vị trí của tàu B là N(4 - 30t; 3 - 40t).
Ta có
MN nhỏ nhất khi hàm bậc hai
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Xét dấu tam thức
Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai.
Ta có
Bảng xét dấu:

Suy ra
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để
Áp dụng quy tắc xét dấu của tam thức bậc hai.
Ta có:
Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua A(1; 2) và B(3; 1).
Đường thẳng
Ta có
Vecto pháp tuyến của đường thẳng đi qua A(1; 2) và B(3; 1) là
Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng là: (x - 1) + 2(y - 2) = 0 hay x + 2y - 5 = 0.





