Đề thi giữa học kì 2 Toán 10 - Đề số 2
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Biểu thức nào sau đây là hàm số theo biến x?
.
.
.
.
Hàm số theo biến x là biểu thức sao cho với mỗi giá trị của x thuộc tập xác định, chỉ nhận được 1 giá trị thực tương ứng của y.
là hàm số theo biến x.
Tập xác định của hàm số là
.
.
.
.
Tìm ĐKXĐ của hàm số.
ĐKXĐ: .
Vậy TXĐ của hàm số là .
Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc hai?
Hàm số bậc hai có dạng .
là hàm số bậc hai.
Trục đối xứng của parabol là đường thẳng nào sau đây?
x = 2.
x = -2.
x = 4.
x = -4.
Parabol có trục đối xứng là .
Trục đối xứng của parabol là đường thẳng .
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

.
.
.
.
Xác định khoảng đồ thị nằm trên trục hoành.
.
Tam thức bậc hai nhận giá trị không âm khi và chỉ khi
.
.
.
.
Áp dụng quy tắc xét dấu của tam thức bậc hai.
.
Tập nghiệm của bất phương trình
Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai để giải.
Vậy tập nghiệm là
Tổng bình phương các nghiệm của phương trình
4.
6.
5.
1.
Tìm ĐKXĐ của phương trình và bình phương hai vế để giải.
Tổng bình phương các nghiệm là
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng
Đường thẳng
Vecto chỉ phương của đường thẳng d là
Trong mặt phẳng Oxy, phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(0; 5) và B(-3; 0) là
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(a; 0) và B(0; b) là
Phương trình đường thẳng cần tìm là
Đường thẳng nào sau đây song song với đường thẳng x – 2y – 1 = 0?
2x + 3y + 1 = 0.
2x – y + 1 = 0.
2x – 4y – 2 = 0.
x – 2y + 1 = 0.
Hai đường thẳng song song có chung vecto pháp tuyến.
Đường thẳng song song với đường thẳng x – 2y – 1 = 0 có dạng x – 2y + c = 0.
Vậy chỉ có đường thẳng x – 2y + 1 = 0 thỏa mãn.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm P(-10; 0) và đường thẳng
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho đồ thị hàm số bậc hai y = f(x) có dạng như hình sau:

Khi đó:
Hàm số đã cho là
Trục đối xứng của đồ thị là đường thẳng x = -2.
Đỉnh I của đồ thị hàm số có tọa độ là (2; -2).
Đồ thị hàm số đi qua A(0; 6).
Quan sát hình vẽ, nhận dạng các đặc điểm của đồ thị, từ đó tìm hàm số đã cho.
Giả sử hàm số có phương trình
a) Sai. Đồ thị có đỉnh I(2; -2) và đi qua A(0; 6) nên ta có hệ:
Vậy hàm số đã cho là
b) Sai. Quan sát hình vẽ thấy trục đối xứng của đồ thị là đường thẳng x = 2.
c) Đúng. Quan sát hình vẽ thấy đồ thị có đỉnh I(2; -2).
d) Đúng. Quan sát hình vẽ thấy đồ thị hàm số đi qua A(0; 6).
Trong mặt phẳng (Oxy), cho đường thẳng
PTTQ của đường thẳng:
Điểm D(-30; 19) thuộc đường thẳng
a) Từ phương trình tham số
b) Cách tìm vecto chỉ phương biết vecto pháp tuyến và ngược lại:
c) Cho đường thẳng d có phương trình tham số
B1: Xác định 1 điểm thuộc d:
B2: Xác định vecto chỉ phương của d:
B3: Tìm vecto pháp tuyến của d:
B4: Lập phương trình tổng quát của d:
d) Thay tọa độ điểm D vào phương trình tham số, nếu tìm được số t thỏa mãn hệ thì D thuộc đường thẳng.
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng. PTTQ đường thẳng
d) Đúng. Điểm D(-30; 19) thuộc đường thẳng
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cánh cổng của gia đình bạn An như hình vẽ. Bạn An muốn đo chiều cao của cái cổng (đơn vị: mét), biết rằng bạn An chỉ được nhà sản xuất công bố một vài dữ liệu: Chiều rộng của cổng là 5 m, vị trí thấp nhất của phần trên cổng cách mặt đất 3 m và từ một điểm cách chân cổng 1 m, người ta dùng thước đo được chiều cao là

Chọn hệ trục tọa độ ở vị trí phù hợp. Tìm phương trình của parabol, từ đó tính được chiều cao cổng.
Xem phần phía trên của cái cổng là một parabol, vậy để tìm được độ cao của cổng ta chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ với góc tọa độ O nằm ở vị trí chân của cổng.
Gọi hàm số bậc 2 là
Do vị trí thấp nhất của phần trên cổng cách mặt đất 3 m nên
Từ một điểm cách chân cổng 1m, ngta dùng thước đo được chiều cao là
Chiều rộng của cổng là 5 m nên
Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình:
Suy ra phương trình:
Khi đó độ cao của cổng chính là tung độ đỉnh
Vậy cổng cao 4 m.
Lúc 8 giờ sáng, hai ô tô cùng xuất phát tại vị trí A và vị trí B cách nhau 100 km chạy về thành phố T. Vận tốc của hai ô tô chạy từ vị trí A và vị trí B lần lượt là 55 km/h và 45 km/h. Biết rằng tại thời điểm ô tô đi từ vị trí A đến địa điểm D cách thành phố T 14 km thì ô tô đi từ vị trí B đến địa điểm C cách thành phố T là 6 km. Hỏi thời điểm đó là bao nhiêu giờ sau khi hai xe xuất phát?

Gọi x (giờ) là khoảng thời gian cần tìm. Biểu diễn khoảng cách giữa A và B theo x, ứng dụng giải phương trình quy về phương trình bậc hai để tìm x.
Gọi x (giờ) là thời gian ô tô đi từ vị trí A đến địa điểm D (x > 0).
Vì hai ô tô xuất phát cùng một lúc nên thời gian ô tô đi từ vị trí B đến địa điểm C cũng là x giờ. Do đó, quãng đường AD và BC lần lượt là 55x (km) và 45x (km).
Suy ra khoảng cách từ vị trí A và vị trí B đến thành phố T lần lượt là 55x + 14 (km) và 45x + 6 (km).
Vì khoảng cách giữa hai vị trí A và B là 100 km nên ta có phương trình:
Giải phương trình trên, được nghiệm
Vậy thời điểm đó là 1,2 giờ sau khi hai xe xuất phát.
Cho tam giác ABC có M(2; 0) là trung điểm của cạnh AB. Đường trung tuyến và đường cao kẻ từ A lần lượt có phương trình là 7x - 2y - 3 = 0 và 6x - y - 4 = 0. Phương trình của đường thẳng AB có dạng ax + by - 4 = 0 (
Tìm tọa độ điểm A (là giao điểm của đường trung tuyến và đường cao), từ đó tìm vecto chỉ phương và vecto pháp tuyến của AB và lập phương trình đường thẳng.
Tọa độ của điểm A là nghiệm của hệ phương trình
Do đó, điểm A có tọa độ (1;2).
Đường thẳng AB có vectơ chỉ phương là
Phương trình đường thẳng AB là:
Khi đó
Nhà Nam có một ao cá dạng hình chữ nhật MNPQ với chiều dài MQ = 30m, chiều rộng MN = 24m. Phần tam giác QST là nơi nuôi ếch, MS = 10m, PT = 12m (với S, T lần lượt là các điểm nằm trên cạnh MQ, PQ) (xem hình bên dưới).

Nam đứng ở vị trí N câu cá và cần tính toán khoảng cách đến nơi nuôi ếch để làm lưỡi câu. Hỏi khoảng cách từ N đến nơi nuôi ếch là bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Chọn hệ trục tọa độ ở vị trí phù hợp, tìm tọa độ các điểm, lập phương trình đường thẳng ST và áp dụng công thức tính khoảng cách từ N đến ST.

MN = 24 m và N(0; 0) nên M(0; 24). NP = MQ = 30 m nên P(30; 0).
Q và M có cùng tung độ, Q và P có cùng hoành độ nên Q(30; 24).
S và M có cùng tung độ, MS = 10 m nên S(10; 24).
T và P có cùng hoành độ, PT = 12 m nên T(30; 12).
Đường thẳng ST có vectơ chỉ phương
Khoảng cách từ điểm N(0; 0) đến đường thẳng ST là:
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Xét dấu tam thức
Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai.
Ta có
Tìm điều kiện của tham số m để tam thức bậc hai sau dương với mọi
Sử dụng điều kiện:
Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(-1; 0) và B(1; 4). Viết phương trình tổng quát của đường thẳng
Lập phương trình đường thẳng
Ta có:
Do
Vậy phương trình tổng quát của
Phương trình





