Đề thi giữa học kì 2 Toán 10 - Đề số 1

Lớp 10
90 phút
21 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Xét các đại lượng x, y phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Trường hợp nào thì y là hàm số của x.

A.

x2−y2=4x^{2} - y^{2} = 4.

B.

y=2x−1y = 2x - 1.

C.

x2+y2=9x^{2} + y^{2} = 9.

D.

y2=xy^{2} = x.

Câu 2:

Tập xác định D của hàm số y=3x−1y = \sqrt{3x - 1} là

A.

D=[0;+∞)D = \left\lbrack {0; + \infty} \right).

B.

D=(0;+∞)D = \left( {0; + \infty} \right).

C.

D=[13;+∞)D = \left\lbrack {\dfrac{1}{3}; + \infty} \right).

D.

D=(13;+∞)D = \left( {\dfrac{1}{3}; + \infty} \right).

Câu 3:

Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?

A.

y=x2+3y = x^{2} + 3.

B.

y=2025x2−x+1y = \dfrac{2025}{x^{2} - x + 1}.

C.

y2=x2+2x+1y^{2} = x^{2} + 2x + 1.

D.

y=x3−2x2+7y = x^{3} - 2x^{2} + 7.

Câu 4:

Cho hàm số y=ax2+bx+cy = ax^{2} + bx + c (a≠0)\left( {a \neq 0} \right) có đồ thị (P). Tọa độ đỉnh của (P) là:

A.

I(b2a;Δ4a)I\left( {\dfrac{b}{2a};\dfrac{\Delta}{4a}} \right).

B.

I(b2a;−Δ4a)I\left( {\dfrac{b}{2a}; - \dfrac{\Delta}{4a}} \right).

C.

I(−b2a;−Δ4a)I\left( {- \dfrac{b}{2a}; - \dfrac{\Delta}{4a}} \right).

D.

I(−b2a;Δ4a)I\left( {- \dfrac{b}{2a};\dfrac{\Delta}{4a}} \right).

Câu 5:

Cho tam thức bậc hai f(x)=ax2+bx+cf(x) = ax^{2} + bx + c có đồ thị như hình vẽ. Với giá trị nào của x thì f(x) < 0?

A.

x=3x = 3.

B.

x∈(−∞;3)∪(3;+∞)x \in \left( {- \infty;3} \right) \cup \left( {3; + \infty} \right).

C.

x∈(−∞;0)∪(0;+∞)x \in \left( {- \infty;0} \right) \cup \left( {0; + \infty} \right).

D.

x∈(−∞;+∞)x \in \left( {- \infty; + \infty} \right).

Câu 6:

Tam thức bậc hai f(x)=x2−4x+3f(x) = x^{2} - 4x + 3 âm trong khoảng nào dưới đây.

A.

(−∞; 3)\left( {- \infty;\, 3} \right).

B.

(3; +∞)\left( {3;\, + \infty} \right).

C.

(1; 3)\left( {1;\, 3} \right).

D.

(1; +∞)\left( {1;\, + \infty} \right).

Câu 7:

Tập nghiệm của bất phương trình x2−4x+4>0x^{2} - 4x + 4 > 0 là

A.

R\{2}\left. {\mathbb{R}}\backslash\text{\{}2 \right\}.

B.

R\mathbb{R}.

C.

(2;+∞)\left( {2; + \infty} \right).

D.

R\{-2}\left. {\mathbb{R}}\backslash\text{\{-}2 \right\}.

Câu 8:

Bình phương cả hai vế của phương trình x2+3x+2=3x2+1\sqrt{x^{2} + 3x + 2} = \sqrt{3x^{2} + 1} rồi biến đổi, thu gọn ta được phương trình nào sau đây?

A.

2x2+3x+3=02x^{2} + 3x + 3 = 0.

B.

2x2−3x−1=02x^{2} - 3x - 1 = 0.

C.

x2+1=0x^{2} + 1 = 0.

D.

2x2+3x+1=02x^{2} + 3x + 1 = 0.

Câu 9:

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d: {x=2+3ty=−3−t{x=2+3ty=−3−t\left\{ \begin{matrix} {x = 2 + 3t} \\ {y = - 3 - t} \end{matrix} \right. là

A.

u→=(3;−3)\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3; - 3} \right).

B.

u→=(3;1)\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3;1} \right).

C.

u→=(2;−3)\overset{\rightarrow}{u} = \left( {2; - 3} \right).

D.

u→=(3;−1)\overset{\rightarrow}{u} = \left( {3; - 1} \right).

Câu 10:

Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua M(3; 6) và có một vectơ pháp tuyến (2; 1) là

A.

2x – y = 0.

B.

x + 2y – 15 = 0.

C.

3x + 6y = 0.

D.

2x + y – 12 = 0.

Câu 11:

Cho đường thẳng d1:2x+3y+15=0d_{1}:2x + 3y + 15 = 0 và d2:3x−2y−3=0d_{2}:3x - 2y - 3 = 0. Khẳng định nào sau đây đúng?

A.

d1d_{1} và d2d_{2} cắt nhau và không vuông góc với nhau.

B.

d1d_{1} và d2d_{2} song song với nhau.

C.

d1d_{1} và d2d_{2} trùng nhau.

D.

d1d_{1} và d2d_{2} cắt nhau và vuông góc với nhau.

Câu 12:

Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d:x6+y8=1d:\dfrac{x}{6} + \dfrac{y}{8} = 1 là:

A.

110\dfrac{1}{10}.

B.

114\dfrac{1}{14}.

C.

66.

D.

245\dfrac{24}{5}.

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Cho hàm số y=−x2+4xy = - x^{2} + 4x có đồ thị là Parabol (P). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

(P) có bề lõm quay lên trên.

b)

(P) có đỉnh (2; 4).

c)

(P) có trục đối xứng x = 2.

d)

(P) có hình vẽ như hình bên:

Câu 2:

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng Δ\Delta đi qua hai điểm A(1; -1), B(2; 1). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

Đường thẳng Δ\Delta có vectơ chỉ phương là AB→(1;2)\overset{\rightarrow}{AB}(1;2) .

b)

Đường thẳng Δ\Delta có vectơ pháp tuyến là n→(2;1)\overset{\rightarrow}{n}(2;1).

c)

Phương trình tổng quát của đường thẳng Δ\Delta là 2x – y + 1 = 0.

d)

Khoảng cách từ M(-3; 1) đến Δ\Delta bằng 252\sqrt{5}.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1:

Tại một buổi khai trương, người ta làm một cổng chào có đường viền trong của mặt cắt là đường parabol. Người ta đo khoảng cách giữa hai chân cổng là 4,5 m. Từ một điểm trên thân cổng người ta đo được khoảng cách tới mặt đất (điểm H) là 1,8 m và khoảng cách từ điểm H tới chân cổng gần nhất là 1 m. Hãy tính chiều cao của cổng chào đó (tính theo đường viền trong) theo đơn vị mét và làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Câu 2:

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 6 cm. Điểm D nằm trên tia AB sao cho DB = 3 cm, DC = 8 cm (xem hình vẽ). Đặt AC = x. Tính diện tích tam giác BCD (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 3:

Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(3; -3), B(5; -1) và đường thẳng Δ:2x−y−1=0\Delta : 2x - y - 1 = 0. Tính tổng hoành độ và tung độ của điểm M biết M thuộc Δ\Delta sao cho tam giác MAB cân tại M.

Câu 4:

Có hai con tàu A, B xuất phát từ hai bến, chuyển động theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình ra-đa của trạm điều khiển (xem như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính bằng ki-lô-met), tại thời điểm t (giờ), vị trí của tàu A có tọa độ được xác định bởi công thức {x=3−33ty=−4+25t{x=3−33ty=−4+25t\begin{cases} x = 3 - 33t \\ y = -4 + 25t \end{cases}; vị trí tàu B có tọa độ là (4 - 30t; 3 - 40t). Giả sử a là côsin góc giữa hai đường đi của hai tàu A, B. Tính 100a (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

PHẦN IV: TỰ LUẬN

Câu 1:

Xét dấu tam thức 3x2−2x+13x^{2} - 2x + 1.

Câu 2:

Chứng minh rằng với mọi số thực m ta luôn có 9m2+2m> −39{m^2} + 2m >  - 3.

Câu 3:

Trong mặt phẳng tọa độ, cho hai điểm A(-2; 4) và B(-6; 1). Lập phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua 2 điểm A và B.

Gửi bài