Đề thi giữa học kì 2 Toán 10 - Đề số 1
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Xét các đại lượng x, y phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Trường hợp nào thì y là hàm số của x.
.
.
.
.
y là hàm số của x nếu mỗi giá trị của x ta nhận được duy nhất 1 giá trị của y.
y = 2x - 1 là hàm số của x.
Tập xác định D của hàm số là
.
.
.
.
Tìm ĐKXĐ của hàm số.
.
Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?
.
.
.
.
Hàm số bậc hai có dạng .
là hàm số bậc hai.
Cho hàm số có đồ thị (P). Tọa độ đỉnh của (P) là:
.
.
.
.
Dựa vào lí thuyết đồ thị hàm số bậc hai.
Tọa độ đỉnh của (P) là .
Cho tam thức bậc hai có đồ thị như hình vẽ. Với giá trị nào của x thì f(x) < 0?

.
.
.
.
Quan sát đồ thị.
f(x) < 0 khi .
Tam thức bậc hai âm trong khoảng nào dưới đây.
.
.
.
.
Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai.
.
Tập nghiệm của bất phương trình là
.
.
.
.
Áp dụng quy tắc xét dấu của tam thức bậc hai.
.
Bình phương cả hai vế của phương trình rồi biến đổi, thu gọn ta được phương trình nào sau đây?
.
.
.
.
Bình phương hai vế và rút gọn.
.
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d: là
Từ phương trình tham số
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d:
Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua M(3; 6) và có một vectơ pháp tuyến (2; 1) là
2x – y = 0.
x + 2y – 15 = 0.
3x + 6y = 0.
2x + y – 12 = 0.
Đường thẳng
Phương trình đường thẳng cần tìm là:
Cho đường thẳng
Nếu hai vecto pháp tuyến của hai vecto trên cùng phương thì hai đường thẳng song song, không cùng phương thì hai đường thẳng cắt nhau.
Nếu tích vô hướng của hai vecto trên bằng 0 thì hai đường thẳng vuông góc với nhau.
Hai vecto pháp tuyến của
Tích vô hướng của hai vecto trên là 2.3 + 3.(-2) = 0, do đó hai vecto trên vuông góc với nhau.
Vậy
Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng
Đưa phương trình đường thẳng về dạng tổng quát rồi áp dụng công thức khoảng cách.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hàm số
(P) có bề lõm quay lên trên.
(P) có đỉnh (2; 4).
(P) có trục đối xứng x = 2.
(P) có hình vẽ như hình bên:

Xét hàm số
a) Xét dấu hệ số của
b) Giả sử I là đỉnh của (P), khi đó
c) Trục đối xứng của (P) là
d) Xét các đặc điểm của đồ thị có đúng khi khảo sát hàm số
a) Sai. Hệ số của
b) Đúng. Giả sử I là đỉnh của (P), khi đó
Vậy (P) có đỉnh I(2; 4).
c) Đúng. (P) có trục đối xứng
d) Đúng. Quan sát hình vẽ, thấy đồ thị có đỉnh I(2; 4) và trục đối xứng x = -2 và bề lõm quay xuống dưới (đúng).
Mặt khác, đồ thị đi qua điểm (0; 0) và (4; 0).
Thay x = 0 vào phương trình
Thay x = 4 vào phương trình
Vậy hình vẽ trên đúng là đồ thị của (P).
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng
Đường thẳng
Đường thẳng
Phương trình tổng quát của đường thẳng
Khoảng cách từ M(-3; 1) đến
a)
b) Giả sử đường thẳng d có vecto chỉ phương là
c) Đường thẳng
d) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng
a) Đúng.
b) Sai. Một vecto pháp tuyến của
c) Sai. Phương trình tổng quát của
d) Đúng.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Tại một buổi khai trương, người ta làm một cổng chào có đường viền trong của mặt cắt là đường parabol. Người ta đo khoảng cách giữa hai chân cổng là 4,5 m. Từ một điểm trên thân cổng người ta đo được khoảng cách tới mặt đất (điểm H) là 1,8 m và khoảng cách từ điểm H tới chân cổng gần nhất là 1 m. Hãy tính chiều cao của cổng chào đó (tính theo đường viền trong) theo đơn vị mét và làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Chọn hệ trục tọa độ ở vị trí phù hợp. Tìm phương trình của parabol, từ đó tính được chiều cao cổng.
Chọn hệ trục tọa độ sao cho gốc toạ độ O trùng một chân của cổng, trục hoành nằm trên đường nối hai chân cổng (đơn vị trên các trục tính theo mét).

Gọi hàm số bậc hai có đồ thị chứa đường viền trong của cổng chào trên là
Từ giả thiết bài toán ta có đồ thị hàm số đi qua các điểm O(0; 0), A(4,5; 0), B(1; 1,8).
Thay toạ độ các điểm trên vào hàm số, ta được c = 0 và hệ phương trình:
Suy ra ta có hàm số:
Từ đó, đỉnh của đồ thị hàm số trên có tung độ là
Vậy chiều cao của cổng là khoảng 2,6 m.
Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 6 cm. Điểm D nằm trên tia AB sao cho DB = 3 cm, DC = 8 cm (xem hình vẽ). Đặt AC = x. Tính diện tích tam giác BCD (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Áp dụng định lí Pytago, ứng dụng giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
Áp dụng định lí Pytago cho tam giác ABC vuông tại A, ta được:
Suy ra
Áp dụng định lí Pytago cho tam giác ACD vuông tại A, ta được:
Suy ra
Mà AB + BD = AD nên
Bình phương hai vế của phương trình (1), ta được:
Diện tích của tam giác BCD là:
Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(3; -3), B(5; -1) và đường thẳng
Lập phương trình tham số của
Đường thẳng
Vì
Tam giác MAB cân tại M nên MA = MB
Vậy điểm M cần tìm là
Có hai con tàu A, B xuất phát từ hai bến, chuyển động theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình ra-đa của trạm điều khiển (xem như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính bằng ki-lô-met), tại thời điểm t (giờ), vị trí của tàu A có tọa độ được xác định bởi công thức
Tìm cặp vectơ chỉ phương của hai đường đi của tàu và áp dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng.
Hai đường đi (giả sử là hai đường thẳng
Vậy
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Xét dấu tam thức
Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai.
Ta có
Chứng minh rằng với mọi số thực m ta luôn có
Bước 1: Chuyển bất phương trình tương đương với
Bước 2: Tính
Bước 3: Áp dụng tính chất của tam thức bậc hai.
Yêu cầu bài toán tương đương chứng minh
Tam thức có
Áp dụng định lí về dấu của tam thức bậc hai ta có:
Vậy
Trong mặt phẳng tọa độ, cho hai điểm A(-2; 4) và B(-6; 1). Lập phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua 2 điểm A và B.
Tìm vecto pháp tuyến của đường thẳng và lập phương trình tổng quát.
Vecto chỉ phương của đường thẳng
Vecto pháp tuyến của đường thẳng
Phương trình tổng quát của đường thẳng





