Đề cuối học kỳ 1 Toán 10 năm 2024 – 2025 trường THPT Minh Hà – Hà Nội

Lớp 10
90 phút
22 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Nhiệt độ trung bình của thành phố Thái Bình ghi nhận trong 10 ngày qua lần lượt là:

22  21  19  18  23  25  27  25  23  27

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu bằng:

A.

ΔQ=3\Delta_{Q} = 3.

B.

ΔQ=4\Delta_{Q} = 4.

C.

ΔQ=25\Delta_{Q} = 25.

D.

ΔQ=2\Delta_{Q} = 2.

Câu 2:

Xét hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn {2x+y≤22x+y≥−1  (1){2x+y≤22x+y≥−1\left\{ \begin{array}{l} {2x + y \leq 2} \\ {2x + y \geq - 1} \end{array} \right.,\,(1). Mệnh đề nào dưới đây sai?

A.

Tập hợp tất cả các điểm thuộc đường thẳng d2:2x+y=1d_{2}:2x + y = 1 đều thuộc miền nghiệm của hệ (1)(1).

B.

Tập hợp tất cả các điểm thuộc đường thẳng d4:2x+y=2d_{4}:2x + y = 2 đều thuộc miền nghiệm của hệ (1)(1).

C.

Tập hợp tất cả các điểm thuộc đường thẳng d3:2x+y=−2d_{3}:2x + y = - 2 đều thuộc miền nghiệm của hệ (1)(1).

D.

Tập hợp tất cả các điểm thuộc đường thẳng d1:2x+y=0d_{1}:2x + y = 0 đều thuộc miền nghiệm của hệ (1)(1).

Câu 3:

Tam giác ABC có \(\widehat{B} = 30^{\text{o}},\mspace{6mu}\widehat{C} = 45^{\text{o}}\) và AB=5AB = 5. Tính độ dài cạnh AC.

A.

AC=53.AC = 5\sqrt{3}.

B.

AC=522.AC = \dfrac{5\sqrt{2}}{2}.

C.

AC=10.AC = 10.

D.

AC=52.AC = 5\sqrt{2}.

Câu 4:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy\text{Ox}y, cho ΔABC\Delta ABC có A(2;−1), B(0;3)A\left( {2; - 1} \right),\, B\left( {0;3} \right) và C(1;4)C\left( {1;4} \right). Tọa độ trọng tâm GG của ΔABC\Delta ABC là

A.

G(2;2)G\left( {2;2} \right).

B.

G(1;−8)G\left( {1; - 8} \right).

C.

G(1;2)G\left( {1;2} \right).

D.

G(3;6)G\left( {3;6} \right).

Câu 5:

Cho hai tập hợp A=[−5;3),B=(1;+∞)A = \left\lbrack {- 5;3} \right),B = \left( {1; + \infty} \right). Khi đó A∩BA \cap B là tập nào sau đây?

A.

(1;3]\left( {1;3} \right\rbrack.

B.

[−5;1]\left\lbrack {- 5;1} \right\rbrack.

C.

[−5;+∞)\left\lbrack {- 5; + \infty} \right).

D.

(1;3)\left( {1;3} \right).

Câu 6:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy\text{Ox}y, cho hai điểm A(−2;2), B(3;2)A\left( {- 2;2} \right),\, B\left( {3;2} \right). Tọa độ điểm MM thỏa mãn MA→+2AB→=0→\overset{\rightarrow}{MA} + 2\overset{\rightarrow}{AB} = \overset{\rightarrow}{0} là

A.

M(8;2)M\left( {8;2} \right).

B.

M(2;8)M\left( {2;8} \right).

C.

M(2;1)M\left( {2;1} \right).

D.

M(1;2)M\left( {1;2} \right).

Câu 7:

Giá trị của cos⁡60o+sin⁡30o\cos 60^{\text{o}} + \sin 30^{\text{o}} bằng bao nhiêu?

A.

33\dfrac{\sqrt{3}}{3}.

B.

1.

C.

3\sqrt{3}.

D.

32\dfrac{\sqrt{3}}{2}.

Câu 8:

Cặp số (x;y)=(3;1)\left( {x;y} \right) = \left( {3;1} \right) là nghiệm của những bất phương trình bậc nhất hai ẩn nào trong các bất phương trình sau: (I):x−y>2(I):x - y > 2, (II):x−y<2\left( {II} \right):x - y < 2, (III):x−y≥2\left( {III} \right):x - y \geq 2 và (IV):x−y≤2\left( {IV} \right):x - y \leq 2?

A.

(III)\left( {III} \right) và (IV)\left( {IV} \right).

B.

(II)\left( {II} \right) và (IV)\left( {IV} \right).

C.

(I)(I) và (II)\left( {II} \right).

D.

(I)(I) và (III)\left( {III} \right).

Câu 9:

Đo vận tốc trung bình của một người đi xe đạp cho kết quả là 12±0,6  km12 \pm 0,6\,\, km. Vận tốc trung bình của người đó thuộc đoạn nào?

A.

[11,6;  12,4].\left\lbrack {11,6;\,\, 12,4} \right\rbrack.

B.

[11,5;  12,5].\left\lbrack {11,5;\,\, 12,5} \right\rbrack.

C.

[11,4;  12,6].\left\lbrack {11,4;\,\, 12,6} \right\rbrack.

D.

[11,6;  12,6].\left\lbrack {11,6;\,\, 12,6} \right\rbrack.

Câu 10:

Cho ba điểm A, B, C. Vectơ tổng AB→+CA→+BC→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CA} + \overrightarrow{BC} bằng

A.

BA→\overset{\rightarrow}{BA}.

B.

AC→\overset{\rightarrow}{AC}.

C.

2CA→2\overset{\rightarrow}{CA}.

D.

0→\overset{\rightarrow}{0}.

Câu 11:

Mệnh đề nào sau đây đúng?

A.

Tổng của hai vecto khác vecto – không là một vecto khác vecto – không.

B.

Hai vecto không bằng nhau thì có độ dài không bằng nhau.

C.

Hiệu của hai vecto có độ dài bằng nhau là vecto – không.

D.

Hai vecto cùng phương với một vecto khác 0→\overset{\rightarrow}{0} thì hai vecto đó cùng phương với nhau.

Câu 12:

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề đúng?

A.

Bạn Minh có thích học môn Hóa Học không?

B.

2525 chia hết cho 1919.

C.

1919 là số nguyên.

D.

Phương trình 2x2−6x=02x^{2} - 6x = 0 vô nghiệm.

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC biết A(0; 1), B(3; 1), C(3; -3).

a)

Tọa độ của BC→\overset{\rightarrow}{BC} là (0;−4)\left( {0; - 4} \right).

b)

Tọa độ trung điểm của AB là (32;1)\left( {\dfrac{3}{2};1} \right).

c)

AB→.AC→=−9\overset{\rightarrow}{AB}.\overset{\rightarrow}{AC} = - 9.

d)

Gọi D(a; b) là chân đường phân giác trong kẻ từ đỉnh A lên BC. Khi đó, a + b = 2,5.

Câu 2:

Cho hình vuông ABCD tâm O, cạnh a. Gọi M là trung điểm của OD.

a)

Véctơ OA→\overset{\rightarrow}{OA} cùng phương với véctơ OB→\overset{\rightarrow}{OB}.

b)

CA→=CB→+CD→\overset{\rightarrow}{CA} = \overset{\rightarrow}{CB} + \overset{\rightarrow}{CD}.

c)

∣CB→+CD→∣=a2\left| {\overset{\rightarrow}{CB} + \overset{\rightarrow}{CD}} \right| = a\sqrt{2}.

d)

MO→=14DA→−14BA→\overset{\rightarrow}{MO} = \dfrac{1}{4}\overset{\rightarrow}{DA} - \dfrac{1}{4}\overset{\rightarrow}{BA}.

Câu 3:

Điểm thi của 3535 học sinh trong kỳ thi Olympic cấp trường môn Toán lớp 10 (trên thang điểm 2020) được thống kê bằng mẫu số liệu sau:

Điểm 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Số học sinh 4 6 4 5 4 3 4 2 2 1
a)

Số học sinh đạt điểm 1010 (trên thang điểm 20) trong kỳ thi này là đông nhất.

b)

Độ lệch chuẩn điểm của các học sinh trong bảng số liệu trên là s≈2,53s \approx 2,53.

c)

Trung vị của mẫu số liệu trên là 11 điểm.

d)

Trong số các học sinh ở trên, có bạn Đăng Khôi lớp 10A cũng tham gia thi và đạt 14 điểm, đồng thời Khôi cũng thuộc nhóm 25%25\% học sinh có số điểm cao nhất kỳ thi Olympic này.

Câu 4:

Một cuộc khảo sát về khách du lịch thăm vịnh Hạ Long cho thấy: trong 1000 khách du lịch được phỏng vấn có 715 khách du lịch đến thăm động Thiên Cung, 640 khách du lịch đến thăm đảo Titop. Biết rằng có 80 khách du lịch không đến thăm cả hai địa điểm trên.

a)

Có 715715 khách du lịch, trong số người được phỏng vấn, đến thăm động Thiên Cung.

b)

Có 920920 khách du lịch, trong số người được phỏng vấn, đến ít nhất một trong hai địa điểm trên.

c)

Có 453453 khách du lịch, trong số người được phỏng vấn, vừa đến thăm động Thiên Cung vừa đến thăm đảo Titop ở vịnh Hạ Long.

d)

Có 450450 khách du lịch, trong số người được phỏng vấn, chỉ đến thăm đúng một địa điểm trong hai địa điểm nói trên.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1:

Cho hai lực F1→,  F2→\overset{\rightarrow}{F_{1}},\,\,\overset{\rightarrow}{F_{2}} cùng tác động vào một chất điểm MM. Biết cường độ lực F1→\overset{\rightarrow}{F_{1}} bằng 150N150N, cường độ lực F2→\overset{\rightarrow}{F_{2}} bằng 100N100N và góc tạo bởi hai lực F1→,  F2→\overset{\rightarrow}{F_{1}},\,\,\overset{\rightarrow}{F_{2}} bằng 120o120^{o}. Gọi F→=F1→+F2→\overset{\rightarrow}{F} = \overset{\rightarrow}{F_{1}} + \overset{\rightarrow}{F_{2}} là lực tổng hợp tác động vào chất điểm MM. Tính cường độ của lực tổng hợp F→\overset{\rightarrow}{F} (theo đơn vị NN). (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 2:

Tại một xã miền núi, có ba ngôi làng A,  B,  CA,\,\, B,\,\, C. Nhằm tạo điều kiện cho những trẻ em ở cả ba ngôi làng đều được đi học, nên người ta dự định xây một trường học XX ở một vị trí thuận lợi và cách đều ba ngôi làng (XA=XB=XCXA = XB = XC). Đặt hệ trục tọa độ OxyOxy, người ta xác định được tọa độ của ba ngôi làng lần lượt tương ứng với ba điểm A(0;0)A\left( {0;0} \right), B(8;4)B\left( {8;4} \right) và C(7;7)C\left( {7;7} \right) (đơn vị trên mỗi trục là 1 kilomét, quan sát hình vẽ).

Giả sử vị trí trường học cần xây dựng là điểm X(a;b)X\left( {a;b} \right). Tính a+b.a + b.

Câu 3:

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy\text{Ox}y, cho vecto a→=−2i→+3j→\overset{\rightarrow}{a} = - 2\overset{\rightarrow}{i} + 3\overset{\rightarrow}{j}. Tính tổng hoành độ và tung độ của a→\overset{\rightarrow}{a}.

Câu 4:

Để lắp đường dây điện cao thế từ vị trí A đến vị trí B, do phải tránh một ngọn núi nên người ta phải nối đường dây từ vị trí A đến vị trí C dài 15 km, sau đó nối đường dây từ vị trí C đến vị trí B dài 12 km. Góc tạo bởi hai đoạn dây AC và CB là 70o{70^o}. Dựa vào cách lắp dây điện trên, hãy tính khoảng cách từ vị trí AA đến vị trí BB là bao nhiêu kilomet? (Làm tròn đến hàng phần chục).

Câu 5:

Thời gian anh Minh đi từ nhà đến công ty từ 20 đến 30 phút. Anh Minh đã thống kê thời gian đi làm của mình trong 1 tháng và thu được bảng tần số sau:

Tính thời gian trung bình mà anh Minh đi từ nhà đến công ty trong tháng đó?

Câu 6:

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho ba điểm A(1;−4)A\left( {1; - 4} \right), B(4;5)B\left( {4;5} \right) và C(0;−7)C\left( {0; - 7} \right). Điểm MM di chuyển trên trục OxOx. Đặt T=3∣MB→+MC→∣+2∣MA→+2MB→∣T = 3\left| {\overset{\rightarrow}{MB} + \overset{\rightarrow}{MC}} \right| + 2\left| {\overset{\rightarrow}{MA} + 2\overset{\rightarrow}{MB}} \right|. Khi M thay đổi, giá trị nhỏ nhất của biểu thức TT có dạng aba\sqrt{b} trong đó a,  ba,\,\, b là các số nguyên dương và a,b<20a,b < 20. Tính 2a+b2a + b.

Gửi bài