Đề thi học kì 1 Toán 10 - Đề số 5

Lớp 10
90 phút
16 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Viết mệnh đề sau bằng kí hiệu ∀\forall hoặc ∃\exists: “Có một số nguyên bằng bình phương của chính nó”.

A.

∃x∈R,x2−x=0\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x = 0

B.

∃x∈R,x=x2\exists x \in \mathbb{R},x = {x^2}

C.

∀x∈Z,x2=x\forall x \in \mathbb{Z},{x^2} = x

D.

∃x∈Z,x=x2\exists x \in \mathbb{Z},x = {x^2}

Câu 2:

Cho tập hợp A={x∈R∣−3<x<1}A = \{ x \in \mathbb{R}| - 3 < x < 1\}. Tập A là tập nào sau đây?

A.

{-3; 1}.

B.

[-3; 1].

C.

[-3; 1).

D.

(-3; 1).

Câu 3:

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A.

3x+4y−5≤03x + 4y - 5 \le 0

B.

3x+y2−5≤03x + {y^2} - 5 \le 0

C.

x2+y+3≤0{x^2} + y + 3 \le 0

D.

2xy−5≥02xy - 5 \ge 0

Câu 4:

Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình {2x−5y−1>02x+y+5>0x+y+1<0{2x−5y−1>02x+y+5>0x+y+1<0\left\{ \begin{array}{l}2x - 5y - 1 > 0\\2x + y + 5 > 0\\x + y + 1 < 0\end{array} \right.?

A.

(0;0)

B.

(1;0)

C.

(0;-2)

D.

(0;2)

Câu 5:

Cho tam giác ABC có A=120oA = {120^o} thì đẳng thức nào sau đây đúng?

A.

a2=b2+c2−3bc{a^2} = {b^2} + {c^2} - 3bc

B.

a2=b2+c2+bc{a^2} = {b^2} + {c^2} + bc

C.

a2=b2+c2+3bc{a^2} = {b^2} + {c^2} + 3bc

D.

a2=b2+c2−bc{a^2} = {b^2} + {c^2} - bc

Câu 6:

Cho tam giác ABC. Tìm công thức đúng trong các công thức sau:

A.

S=12bcsin⁡AS = \frac{1}{2}bc\sin A

B.

S=12acsin⁡AS = \frac{1}{2}ac\sin A

C.

S=12bcsin⁡BS = \frac{1}{2}bc\sin B

D.

S=12bcsin⁡CS = \frac{1}{2}bc\sin C

Câu 7:

Cho hình bình hành ABCD. Vecto nào sau đây cùng phương với AB→\overrightarrow {AB}?

A.

BA→,CD→,DC→\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {DC}

B.

BA→,CD→,DA→\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {DA}

C.

AD→,CD→,DC→\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {DC}

D.

BA→,CD→,CB→\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {CB}

Câu 8:

Biết AB→=a→\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a. Gọi C là điểm thỏa mãn CA→=AB→\overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AB}. Chọn khẳng định đúng.

A.

BC→=2a→\overrightarrow {BC} = 2\overrightarrow a

B.

CA→=2a→\overrightarrow {CA} = 2\overrightarrow a

C.

CB→=2a→\overrightarrow {CB} = 2\overrightarrow a

D.

AC→=0→\overrightarrow {AC} = \overrightarrow 0

Câu 9:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm M(4;-3) và N(-2;0). Tọa độ của vecto MN→\overrightarrow {MN} là

A.

(2;-3)

B.

(6;-3)

C.

(-6;3)

D.

(-2;3)

Câu 10:

Cho hai vecto a→\overrightarrow a, b→\overrightarrow b khác 0→\overrightarrow 0, α\alpha là góc tạo vởi hai vecto a→\overrightarrow a và b→\overrightarrow b khi a→.b→=−∣a→∣.∣b→∣\overrightarrow a .\overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|. Chọn khẳng định đúng.

A.

α=180o\alpha = {180^o}

B.

α=0o\alpha = {0^o}

C.

α=90o\alpha = {90^o}

D.

α=45o\alpha = {45^o}

Câu 11:

Quy tròn số 12,4567 đến hàng phần trăm ta được

A.

12,45

B.

12,46

C.

12,457

D.

12,5

Câu 12:

Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu sau:

45, 46, 42, 50, 38, 42, 44, 42, 40, 60

A.

38

B.

20

C.

42

D.

22

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Một trò chơi ô chữ đơn giản mà kết quả gồm một trong hai khả năng: Nếu người chơi chọn được chữ A thì người ấy được cộng 3 điểm, nếu chọn được chữ B thì bị 1 điểm. Người chơi chỉ chiến thắng khi đạt được số điểm tối thiểu là 20. Gọi x, y theo thứ tự là số lần người chơi chọn được chữ A và chữ B.

a)
Tổng số điểm người chơi đạt được khi chọn chữ A là 2x.
b)
Tổng số điểm người chơi bị trừ khi chọn chữ B là y.
c)
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y trong tình huống người chơi chiến thắng là 3x−y≥183x - y \ge 18.
d)
Người chơi chọn được chữ A 8 lần và chọn được chữ B 3 lần thì người đó vừa đủ điểm để chiến thắng trò chơi.
Câu 2:

Cho sin⁡α=12\sin \alpha = \frac{1}{2} với 0o<α<90o{0^o} < \alpha < {90^o}.

a)
cos⁡α<0\cos \alpha < 0.
b)
cos⁡2α=59{\cos ^2}\alpha = \frac{5}{9}.
c)
cos⁡(180o−α)=−13\cos ({180^o} - \alpha ) = - \frac{1}{3}.
d)
Giá trị biểu thức P=sin⁡α+cos⁡α2sin⁡α+cos⁡α=1+222+22P = \frac{{\sin \alpha + \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \cos \alpha }} = \frac{{1 + 2\sqrt 2 }}{{2 + 2\sqrt 2 }}.
Câu 3:

Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Gọi D là điểm đối xứng của B qua G và M là trung điểm của BC.

a)
MG→=MG→+GD→\overrightarrow {MG} = \overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GD}.
b)
AG→=2AB→+13AC→\overrightarrow {AG} = 2\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC}.
c)
CD→=AB→−AC→+13BG→\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {BG}.
d)
MD→=−56AB→+16AC→\overrightarrow {MD} = - \frac{5}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC}.
Câu 4:

Cho mẫu số liệu thống kê số giờ học thêm của 10 học sinh trong một tuần:

2, 3, 4, 4, 5, 6, 6, 7, 8, 15.

a)
Số giờ học thêm trung bình của 10 học sinh trên là 6 giờ.
b)
Mốt của mẫu số liệu trên bằng 15.
c)
Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là 2.
d)
Độ lệch chuẩn về số giờ học thêm của 10 học sinh trên là 12\sqrt {12} giờ.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Gửi bài