Đề thi học kì 1 Toán 10 - Đề số 4
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là mệnh đề?
1) “17 là số nguyên tố”.
2) “Tam giác vuông có một đường trung tuyến bằng một nửa cạnh huyền".
3) "Các em hãy cố gắng học tập thật tốt nhé"!
4) "Mọi hình chữ nhật đều nội tiếp được đường tròn".
4
3
2
1
Mệnh đề là một khẳng định có tính đúng sai.
Chỉ có câu 3) không phải mệnh đề.
Cho , a < b. Cách viết nào đúng?
Áp dụng quy tắc viết kí hiệu bao hàm giữa phần tử và tập hợp, giữa tập hợp và tập hợp.
A sai vì a là phần tử, không dùng kí hiệu .
B đúng.
C sai vì {a} là tập hợp chứa 1 phần tử a, không dùng kí hiệu .
D sai vì (a;b] là tập hợp không chứa phần tử a.
Điểm O(0;0) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình nào dưới đây?
Thay cặp số vào từng hệ bất phương trình, nếu thỏa mãn thì là nghiệm của hệ bất phương trình đó.
Thay tọa độ của O(0;0) vào tất cả các bất phương trình trên, chỉ thấy
Vậy O(0;0) không phải là nghiệm của hệ
Trong các hệ sau, hệ nào không phải là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm các bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hệ ở đáp án D không là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì hệ này chứa một bất phương
trình bậc hai
Trong các hệ thức sau, hệ thức nào đúng?
Tra bảng giá trị lượng giác của các góc có số đo đặc biệt hoặc sử dụng máy tính cá nhân.
Cho tam giác ABC có AB = c, AC = b, CB = a, R là bán kính đường tròn ngoại tiếp. Hệ thức nào sau đây là sai?
Sử dụng định lí sin trong tam giác ABC.
Theo định lí sin:
Cho các vecto

4
2
3
1
Quan sát hình vẽ. Các vecto cùng hướng có giá song song và cùng chiều nhau.
Các vecto cùng hướng với
Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho tam giác ABC với A(-3;6), B(9;-10) và G
C(5;-4)
C(5;4)
C(-5;4)
C(-5;-4)
Tọa độ điểm G là trọng tâm tam giác ABC là
Ta có
Vậy C(-5;4).
Trong hệ trục
(-1;-9)
(1;17)
(-1;-17)
(-3;2)
Sử dụng biểu thức tọa độ các phép cộng, trừ hai vecto, tích của vecto với một số.
Ta có
Cho tam giác ABC đều cạnh bằng a. Tính
Công thức tính tích vô hướng:
Ta có:
Suy ra
Chiều cao của một ngòn đồi là
d = 347,13 m
d = 347,33 m
d = 0,2 m
d = 346,93 m
a là số gần đúng của
Độ chính xác của phép đo trên là d = 0,2 m.
Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu sau:
22, 24, 33, 17, 11, 4, 18, 87, 72, 30.
33
83
89
82
Xác định khoảng biến thiên bằng cách lấy giá trị lớn nhất trừ đi giá trị nhỏ nhất.
Giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu là 4. Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 87.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là R = 87 – 4 = 83.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Một công ty viễn thông tính phí 1 nghìn đồng mỗi phút gọi nội mạng và 2 nghìn đồng mỗi phút gọi ngoại mạng. Gọi x, y lần lượt là số phút gọi nội mạng, ngoại mạng của Bình trong một tháng và Bình muốn số tiền phải trả cho tổng đài luôn thấp hơn 100 nghìn đồng.
Ứng dụng bất phương trình bậc nhất hai ẩn để giải.
a) Đúng. Số tiền phải trả cho cuộc gọi nội mạng mỗi tháng là x (nghìn đồng), số tiền phải trả cho cuộc gọi ngoại mạng mỗi tháng là 2y (nghìn đồng). Điều kiện:
b) Sai. Vì mỗi tuần Bình chỉ bỏ ra số tiền thấp hơn 100 nghìn đồng nên ta có bất phương trình:
x + 2y < 100.
c) Đúng. Thay cặp số (50;20) vào bất phương trình vừa tìm:
Vậy trong một tháng, Bình có thể gọi 50 phút nội mạng và 20 phút ngoại mạng mà số tiền phải trả không đến 100 nghìn đồng.
d) Đúng. Vẽ đường thẳng (d): x + 2y = 100 đi qua hai điểm A(0;50) và B(100;0).
Thay tọa độ điểm O(0;0) vào bất phương trình: 0 + 2.0 < 100 (đúng) nên O(0;0) thuộc miền nghiệm.
Vậy miền nghiệm của x + 2y < 100 là nửa mặt phẳng (không kể d) chứa điểm O (phần không gạch chéo).

Kết hợp điều kiện
Cho
Sử dụng các đẳng thức lượng giác
a) Đúng.
b) Sai. Các góc
c) Đúng.
d) Sai. Ta có:
Cho ABCD là hình vuông tâm O.
Áp dụng quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành, tính chất trung điểm đối với vecto, quy tắc cộng, trừ hai vecto.

a) Đúng. Vì ABCD là hình vuông nên áp dụng quy tắc hình bình hành, ta có:
b) Đúng. O là trung điểm của BD nên
Ta có
c) Đúng. O là trung điểm của AC nên
Ta có
d) Sai. Gọi B’ là điểm đối xứng với B qua A. Khi đó B’ cố định và
Suy ra
Cho mẫu số liệu thống kê về sản lượng chè thu được trong một năm (kg/sào) của 10 hộ gia đình.

Sử dụng công thức tính số trung bình, khoảng biến thiên.
Số trung vị là giá trị ở chính giữa khi sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự không giảm.
Khoảng tứ phân vị là hiệu của tứ phân vị thứ ba và tứ phân vị thứ nhất.

a) Đúng. Sản lượng chè trung bình một năm của mỗi hộ gia đình là:
b) Đúng. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là R = 116 – 111 = 5.
c) Sai. Sắp xếp mẫu số liệu gốc theo thứ tự không giảm. Gọi các giá trị đó lần lượt là
Trung vị của mẫu số liệu là
d) Đúng. Bên trái trung vị có 5 giá trị nên tứ phân vị thứ nhất là
Bên phải trung vị có 5 giá trị nên tứ phân vị thứ ba là
Vậy khoảng tứ phân vị là
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho hai tập hợp khác rỗng A = (m – 1; 4], B = (-2; 2m + 2) với
Đáp án:
Tìm điều kiện để
Điều kiện:
Ta có
Suy ra
Các giá trị nguyên m thỏa mãn là -1; 0; 1; 2; 3; 4.
Vậy có 6 giá trị nguyên m thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Có ba nhóm máy A, B, C dùng để sản xuất ra hai loại sản phẩm I và II. Để sản xuất một đơn vị sản phẩm mỗi loại lần lượt dùng các máy thuộc các nhóm khác nhau. Số máy trong một nhóm của từng nhóm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm thuộc mỗi loại được cho trong bảng sau:

Một đơn vị sản phẩm I lãi 30 nghìn đồng, một đơn vị sản phẩm II lãi 50 nghìn đồng. Để thu được lãi cao nhất, nhà máy cần sản xuất x sản phẩm I và y sản phẩm II. Tính x – y.
Đáp án:
Ứng dụng hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Ta có điều kiện
Để sản xuất x sản phẩm I cần 2x máy nhóm A.
Để sản xuất ra y sản phẩm II cần 2y máy nhóm A.
Mà chỉ có 10 máy nhóm A nên
Tương tự với các máy nhóm B, C và kết hợp điều kiện, ta được hệ bất phương trình:
Lợi nhuận thu được là f(x;y) = 30x + 50y (nghìn đồng).
Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của f(x;y) trên miền nghiệm của hệ (*).

Miền nghiệm của hệ (*) là miền ngũ giác OABCD (kể cả biên) với
Thay tọa độ các điểm trên vào f(x;y) thấy f(4;1) = 170 là giá trị lớn nhất.
Do đó, cần sản xuất 4 sản phẩm I và 1 sản phẩm II để thu về lợi nhuận cao nhất.
Vậy x – y = 4 – 1 = 3.
Một người quan sát đỉnh của một ngọn núi nhân tạo từ hai vị trí khác nhau của tòa nhà. Lần đầu tiên người đó quan sát đỉnh núi từ tầng trệt với phương nhìn tạo với phương nằm ngang

Đáp án:
B1: Tính các góc của tam giác ABC.
B2: Tính AC bằng định lí Sin cho tam giác ABC.
B3: Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông CAD để tính CD.
+)
+)
+) Xét tam giác ABC có:
Áp dụng định lí Sin cho tam giác ABC:
Suy ra
Xét tam giác ACD vuông tại D:
Suy ra
Một vật đang ở vị trí O chịu hai lực tác dụng ngược chiều nhau là

Đáp án:
Sử dụng quy tắc tổng hợp lực, quy tắc hình bình hành.

Dựng hình bình hành OACB sao cho OA = OB = 20,
Khi đó
Vì OA = OB nên OACB là hình thoi.
Mà
Khi đó
Vì độ lớn lực
Dưới tác động của 4 lực, vật ở vị trí cân bằng nên ta có:
\(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} + \overrightarrow {{F_4}} = \overrightarrow 0 \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} - 2\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_{34}}} = \overrightarrow 0 \Rightarrow \overrightarrow {{F_{34}}} = \overrightarrow {{F_1}} \Rightarrow \left| {\overrightarrow {{F_{34}}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = 20\sqrt 2\).
\(\Rightarrow \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 2\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = 2.20\sqrt 2 = 40\sqrt 2\).
Vậy \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| + \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 20\sqrt 2 + 40\sqrt 2 = 60\sqrt 2 \approx 84,9\) (N).
Trong mặt phẳng Oxy cho các điểm A(-1;2), B(5;8). Điểm
Đáp án:
Sử dụng tích vô hướng để tìm tọa độ điểm M.
Tính MA, AB, từ đó suy ra diện tích tam giác MAB vuông tại A.
Vì
Từ đó ta có
Tam giác MAB vuông tại A nên góc giữa hai vecto
Khi đó
Ta có
Vậy
Cho bảng phân bố tần số như sau:

Tìm n để
Đáp án:
Mốt là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng. Nếu có nhiều hơn 1 giá trị có cùng tần số và là tần số lớn nhất thì các giá trị đó đều là mốt.
Giải hệ
Để
Khi đó
Giải (1) được hai nghiệm n = 12 và n = 4.
Vì n = 4 không thỏa mãn (2) nên loại.
Thấy n = 12 thỏa mãn cả (2) và (3) nên n = 12 là giá trị cần tìm.





