Đề thi học kì 1 Toán 10 - Đề số 3
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề?
Trời hôm nay đẹp quá!
New York là thủ đô của Việt Nam.
Con đang làm gì đó?
Số 3 có phải số tự nhiên không?
Mệnh đề là một khẳng định có tính đúng sai.
B là một mệnh đề. Các đáp án còn lại là câu cảm thán hoặc câu hỏi.
Dùng các kí hiệu khoảng, đoạn, nửa khoảng viết lại tập hợp là
(-5;3)
(-5;3]
[-5;3]
[-5;3)
Áp dụng quy tắc viết các tập con của tập số thực .
.
Cặp số (-2;3) là nghiệm của bất phương trình nào dưới đây?
2x + y + 1 > 0
x + 3y + 1 < 0
2x – y – 1 0
x + y + 1 > 0
Thay cặp số vào từng bất phương trình, nếu thỏa mãn thì là nghiệm của bất phương trình đó.
Xét A: 2.(-2) + 3 + 1 > 0 sai nên (-2;3) không là nghiệm của 2x + y + 1 > 0.
Xét B: -2 + 3.3 + 1 < 0 sai nên (-2;3) không là nghiệm của x + 3y + 1 < 0.
Xét C: 2.(-2) – 3 – 1 0 sai nên (-2;3) không là nghiệm của 2x – y – 1 0.
Xét D: -2 + 3 + 1 > 0 đúng nên (-2;3) là nghiệm của x + y + 1 > 0.
Trong các hệ sau, hệ nào không phải là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm các bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
Các góc bù nhau có giá trị sin bằng nhau, giá trị cos, tan, cot đối nhau.
Cho tam giác ABC có AB = c, AC = b, CB = a. Chọn mệnh đề sai?
Sử dụng định lí cosin trong tam giác ABC.
Theo định lí cosin:
Cho tam giác ABC. Số các vecto khác
3
6
2
1
Vecto là một đoạn thẳng có hướng. Từ hai điểm phân biệt, ta có hai vecto khác nhau.
Có 6 vecto khác
Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho hai điểm M(-3;1) và N(6;-4). Tọa độ trọng tâm G của tam giác OMN là
G(9;-5)
G(-1;1)
G(1;-1)
G(3;-3)
Tọa độ điểm G là trọng tâm tam giác ABC là
Tọa độ điểm G là trọng tâm tam giác OMN là:
Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho hai điểm A(2;3) và B(-1;2). Tọa độ
(-1;5)
(-3;-1)
(3;1)
(1;5)
Cho tam giác ABC có
20
Công thức tính tích vô hướng:
Quy tròn số 2,654 đến hàng phần chục. Sai số tuyệt đối là?
0,05
0,04
0,046
0,1
Công thức tính sai số tuyệt đối:
Quy tròn số 2,654 đến hàng phần chục, được số 2,7. Sai số tuyệt đối là:
Chỉ số IQ và EQ tương ứng của một nhóm học sinh được đo và ghi lại ở bảng sau:

Dựa vào khoảng biến thiên của hai mẫu số liệu “IQ” và “EQ”, hãy chỉ ra mẫu số liệu nào có độ phân tán lớn hơn.
Mẫu số liệu “IQ” có độ phân tán lớn hơn mẫu số liệu “EQ”.
Mẫu số liệu “EQ” có độ phân tán lớn hơn mẫu số liệu “IQ”.
Hai mẫu số liệu có độ phân tán bằng nhau.
Tất cả đều sai.
Xác định khoảng biến thiên của từng mẫu số liệu “IQ” và “EQ” bằng cách lấy giá trị lớn nhất trừ đi giá trị nhỏ nhất. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu nào lớn hơn thì có độ phân tán lớn hơn.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu “IQ” là
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu “EQ” là
Do
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
An thích ăn hai loại trái cây là cam và xoài. Mỗi tuần, mẹ cho An 200000 đồng để mua trái cây. Biết rằng giá cam là 15000 đồng/kg, giá xoài là 30000 đồng/kg. Gọi x, y lần lượt là số kg cam và xoài mà An có thể mua về sử dụng trong một tuần.
Ứng dụng bất phương trình bậc nhất hai ẩn để giải.
a) Sai. Điều kiện:
b) Sai. Vì mỗi tuần An chỉ có 200000 đồng nên ta có bất phương trình:
c) Đúng. Thay cặp số (5;4) vào bất phương trình vừa tìm:
Vậy (5;4) là một nghiệm của bất phương trình.
d) Sai. Thay cặp số (5;4) vào bất phương trình vừa tìm:
Suy ra (4;5) không là nghiệm của bất phương trình.
Vậy An không thể mua 4 kg cam và 5 kg xoài trong tuần.
Cho tam giác ABC có
Sử dụng định lí Sin, Cosin trong tam giác.
a) Sai. Theo hệ quả định lí Cos trong tam giác ABC:
b) Đúng. Theo định lí Cos trong tam giác ABC:
Suy ra
c) Đúng.
d) Sai. Áp dụng định lí Sin trong tam giác ABC:
Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Gọi M , N lần lượt là trung điểm của AB và AC.
Sử dụng quy tắc hình bình hành, quy tắc trung điểm, trọng tâm.

a) Sai.
b) Đúng.
c) Sai. Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên
Ta có:
d) Sai. Gọi I là trung điểm của BC. Khi đó A, G, I thẳng hàng (trọng tâm G thuộc trung tuyến AM).
Lấy điểm D sao cho ABDC là hình bình hành. Khi đó I là trung điểm của AD.
Theo chứng minh trên,
Mà
Vậy
Thống kê số cuốn sách mỗi bạn trong lớp đã đọc trong năm 2021, bạn Lan thu được kết quả như bảng sau:

Giả sử
Sử dụng công thức tính số trung bình, phương sai của mẫu số liệu không ghép nhóm.
a) Đúng. Ta có
b) Sai. Mốt của mẫu số liệu là 4 vì có tần số lớn nhất là 15.
c) Đúng. Số sách trung bình mỗi bạn đọc được là \(\overline x = \frac{{3.6 + 4.15 + 5.3 + 6.8 + 7.8}}{{40}} \approx 5\) (cuốn).
d) Đúng.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho hai tập hợp A = [m – 3; m + 2], B = (-3; 5) với
Đáp án:
Vậy có 2 giá trị nguyên m thỏa mãn là m = 1; m = 2.
Một nhà khoa học nghiên cứu về tác động phối hợp của vitamin A và vitamin B đối với cơ thể người. Theo đó một người mỗi ngày có thể tiếp nhận được không quá 600 đơn vị vitamin A và không quá 500 đơn vị vitamin B; một người mỗi ngày cần từ 400 đến 1000 đơn vị vitamin cả A lẫn B. Do tác động phối hợp của hai loại vitamin, mỗi ngày, số đơn vị vitamin B không ít hơn
Đáp án:
Ứng dụng hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Gọi x, y lần lượt là số đơn vị vitamin A và B dùng mỗi ngày
Mỗi ngày có thể tiếp nhận được không quá 600 đơn vị vitamin A nên
Mỗi ngày có thể tiếp nhận được không quá 500 đơn vị vitamin B nên
Mỗi ngày cần từ 400 đến 1000 đơn vị vitamin cả A lẫn B nên
Mỗi ngày, số đơn vị vitamin B không ít hơn
Ta có hệ bất phương trình
Số tiền cần chi là f(x; y) = 9x + 7,5y (đồng).
Bài toán trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của f(x; y) trên miền nghiệm của hệ (*).

Miền nghiệm của hệ (*) là miền lục giác ABCDEF (kể cả biên) với
Thay tọa độ các điểm trên vào f(x; y) thấy f(100; 300) = 3150 là giá trị nhỏ nhất.
Vậy cần chi ít nhất 3150 đồng mỗi ngày để dùng đủ lượng vitamin A và B.
Từ vị trí A người ta quan sát một cây cao (hình vẽ). Biết AH = 4 m, HB = 20 m,

Đáp án:
Sử dụng định lí Sin cho tam giác ABC.
Trong tam giác vuông AHB có
Ta có
Xét tam giác ABC có
Áp dụng định lí Sin cho tam giác ABC ta có:
Một vật đang ở vị trí O chịu hai lực tác dụng ngược chiều nhau là

Đáp án:
Sử dụng quy tắc tổng hợp lực, quy tắc hình bình hành.

Dựng hình bình hành OACB sao cho OA = OB = 30,
Khi đó
Vì OA = OB nên OACB là hình thoi. Giả sử I là tâm hình thoi. Xét tam giác AOI vuông tại I:
\(\cos \widehat {OAI} = \frac{{OI}}{{OA}} \Rightarrow OI = OA.\cos \widehat {OAI} = 30.\cos {30^o} = 15\sqrt 3 \Rightarrow OC = 2OI = 30\sqrt 3 = \left| {\overrightarrow {{F_{34}}} } \right|\).
Vì độ lớn lực
Dưới tác động của 4 lực, vật ở vị trí cân bằng nên ta có:
\(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} + \overrightarrow {{F_4}} = \overrightarrow 0 \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} - 3\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_{34}}} = \overrightarrow 0 \Rightarrow \overrightarrow {{F_{34}}} = 2\overrightarrow {{F_1}} \Rightarrow \left| {\overrightarrow {{F_{34}}} } \right| = 2\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = 30\sqrt 3 \Rightarrow \left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = 15\sqrt 3\).
\(\Rightarrow \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 3\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = 3.15\sqrt 3 = 45\sqrt 3\).
Vậy \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| + \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 15\sqrt 3 + 45\sqrt 3 = 60\sqrt 3 \approx 104\) (N).
Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC, biết A(0;5), B(-2;8) và C(6;9). Giả sử điểm H(a;b) là chân đường cao vẽ từ đỉnh A của tam giác ABC. Tính
Đáp án:
Giải hệ
8
Ta có:
Vì AH vuông góc với BC nên ta có
Vì H là chân đường cao kẻ từ A nên B, H, C thẳng hàng hay
Khi đó
Giải hệ hai phương trình (1), (2) ta được
Vậy
Số ly trà sữa một quán nước bán được trong 20 ngày qua là:
4, 5, 6, 8, 9, 11, 13, 16, 16, 18, 20, 21, 25, 30, 31, 33, 36, 37, 40, 41.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là?
Đáp án:
Dãy số liệu trên đã sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Có n = 20 nên
Bên trái trung vị có 10 giá trị nên
Bên phải trung vị có 10 giá trị nên
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là





