Đề giữa học kỳ 1 Toán 10 năm 2025 – 2026 trường THPT Hồ Thị Bi – TP HCM

Lớp 10
60 phút
22 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Cho mệnh đề chứa biến P(x): "2x+10≤x22x + 10 \leq x^2". Mệnh đề nào sau đây là đúng?

A.

P(0)P(0).

B.

P(4)P(4).

C.

P(7)P(7).

D.

P(3)P(3).

Câu 2:

Cho tập hợp X={x,y,z}X = \{x, y, z\}. Tập XX có tất cả mấy tập con?

A.

8.

B.

6.

C.

7.

D.

9.

Câu 3:

Tập hợp A={x∈R∣−5≤x<3}A = \{x \in \mathbb{R} | -5 \leq x < 3\} được viết dưới dạng khoảng, đoạn, nửa khoảng là

A.

A=[−5;3)A = [-5; 3).

B.

A=(−5;3)A = (-5; 3).

C.

A=[−5;3]A = [-5; 3].

D.

A=(−5;3]A = (-5; 3].

Câu 4:

Cho tam giác ABCABC với AB=cAB = c, AC=bAC = b, BC=aBC = a và RR là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC. Đẳng thức nào dưới đây sai?

A.

2R=csin⁡C2R = \frac{c}{\sin C}.

B.

bsin⁡B=2R\frac{b}{\sin B} = 2R.

C.

sin⁡Bb=2R\frac{\sin B}{b} = 2R.

D.

asin⁡A=2R\frac{a}{\sin A} = 2R.

Câu 5:

Cho △ABC\triangle ABC có B^=60o\widehat{B} = 60^o, BC=8BC = 8, AB=5AB = 5. Độ dài cạnh ACAC bằng

A.

129.

B.

49.

C.

7.

D.

129\sqrt{129}.

Câu 6:

Mệnh đề phủ định của P: "∀x∈R,x2>0\forall x \in \mathbb{R}, x^2 > 0" là

A.

P‾\overline{P}: "∃x∈R,x2≤0\exists x \in \mathbb{R}, x^2 \leq 0".

B.

P‾\overline{P}: "∃x∈R,x2<0\exists x \in \mathbb{R}, x^2 < 0".

C.

P‾\overline{P}: "∀x∈R,x2≤0\forall x \in \mathbb{R}, x^2 \leq 0".

D.

P‾\overline{P}: "∀x∈R,x2<0\forall x \in \mathbb{R}, x^2 < 0".

Câu 7:

Giá trị của tan⁡30o+sin⁡120o\tan 30^o + \sin 120^o bằng

A.

−536-\frac{5\sqrt{3}}{6}.

B.

36\frac{\sqrt{3}}{6}.

C.

−36-\frac{\sqrt{3}}{6}.

D.

536\frac{5\sqrt{3}}{6}.

Câu 8:

Cho hai tập hợp M={2;4;6;9}M = \{2; 4; 6; 9\}, N={1;2;3;4}N = \{1; 2; 3; 4\}. Khi đó

A.

M∖N={1;2;3;5}M \setminus N = \{1; 2; 3; 5\}.

B.

M∖N={1}M \setminus N = \{1\}.

C.

M∖N={1;3;6;9}M \setminus N = \{1; 3; 6; 9\}.

D.

M∖N={6;9}M \setminus N = \{6; 9\}.

Câu 9:

Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy, trên nửa đường tròn đơn vị, cho điểm M(32;12)M \left( \frac{\sqrt{3}}{2}; \frac{1}{2} \right). Khi đó, giá trị của sin⁡xOM^\sin \widehat{xOM} bằng

A.

32\frac{\sqrt{3}}{2}.

B.

33\frac{\sqrt{3}}{3}.

C.

12\frac{1}{2}.

D.

3\sqrt{3}.

Câu 10:

Cho tập hợp A={x∈R∣x2−6x+8=0}A = \{x \in \mathbb{R} | x^2 - 6x + 8 = 0\}. Viết lại tập hợp AA bằng cách liệt kê các phần tử được kết quả là

A.

A={−4;−2}A = \{-4; -2\}.

B.

A={2;4}A = \{2; 4\}.

C.

A=∅A = \emptyset.

D.

A={−2;4}A = \{-2; 4\}.

Câu 11:

Trong các câu sau câu nào là mệnh đề chứa biến?

A.

9 là số nguyên tố.

B.

18 là số chân.

C.

Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.

D.

(x2+x)⋮3({{x}^{2}}+x)\vdots 3.

Câu 12:

Cho mệnh đề: “Nếu tam giác có hai góc bằng 60o60^o thì tam giác đó là tam giác đều”. Mệnh đề đảo của mệnh đề trên là

A.

Một tam giác là tam giác đều nếu và chỉ nếu tam giác đó có hai góc bằng 60o60^o.

B.

Nếu tam giác là tam giác đều thì tam giác đó có hai góc bằng 60o60^o.

C.

Nếu tam giác có hai góc bằng 60o60^o thì tam giác đó không phải là tam giác đều.

D.

Nếu một tam giác là tam giác đều thì tam giác đó có hai góc bằng nhau.

Câu 13:

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề?

A.

Một tam giác cần thì mỗi góc đều bằng 60o60^o phải không?

B.

Số 3 là số nguyên tố lẻ nhỏ nhất.

C.

Đề thi hôm nay khó quá!

D.

Các em hãy cố gắng học tập nhé!

Câu 14:

Cặp số (1; 3) là nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

A.

x−3y−2<0x - 3y - 2 < 0.

B.

2x−3y>02x - 3y > 0.

C.

2x−y−1>02x - y - 1 > 0.

D.

3x−y<03x - y < 0.

Câu 15:

Bất phương trình nào sau đây không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A.

−x2+y7−2>0-\frac{x}{2} + \frac{y}{7} - 2 > 0.

B.

−4x+5<0-4x + 5 < 0.

C.

2x−y−4≥02x - y - 4 \geq 0.

D.

1x+3y−5≤0\frac{1}{x} + \frac{3}{y} - 5 \leq 0.

Câu 16:

Cho hai tập hợp A=(1;5)A = (1;5), B=[0;3]B = [0;3]. Khi đó

A.

A∪B=[3;5)A \cup B = [3;5).

B.

A∪B=[0;5)A \cup B = [0;5).

C.

A∪B=[0;1)A \cup B = [0;1).

D.

A∪B=(1;3]A \cup B = (1;3].

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Cho tam giác ABCABC có BC=4BC = 4, AC=6AC = 6, ACB^=60o\widehat{ACB} = 60^o.

a)

AB=27AB = 2\sqrt{7}.

b)

Độ dài đường cao ứng với cạnh BCBC là ha=23h_a = 2\sqrt{3}.

c)

Diện tích tam giác ABCABC bằng 6.

d)

Bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác ABCABC là r=2213r = \frac{2\sqrt{21}}{3}.

Câu 2:

Lớp 10A có 28 học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao, 19 học sinh tham gia câu lạc bộ âm nhạc, 10 học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ này. Gọi A là tập hợp các học sinh của lớp 10A tham gia câu lạc bộ thể thao, B là tập hợp các học sinh của lớp 10A tham gia câu lạc bộ âm nhạc.

a)

n(A)=19n(A) = 19.

b)

Số học sinh của lớp 10A tham gia ít nhất một trong hai câu lạc bộ này là 37 học sinh.

c)

Số học sinh của lớp 10A tham gia câu lạc bộ thể thao và không tham gia câu lạc bộ âm nhạc là 9 học sinh.

d)

n(A∩B)=10n(A \cap B) = 10.

PHẦN III: TỰ LUẬN

Câu 1:

Cho hai tập hợp A=(−3;5]A = (-3;5] và B=(2;+∞)B = (2;+\infty). Hãy xác định các tập hợp: A∩BA \cap B, A∪BA \cup B, B∖AB \setminus A, CRBC_{\mathbb{R}}B.

Câu 2:

Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình 2x−y≥62x - y \geq 6 trên mặt phẳng tọa độ.

Câu 3:

Trên sườn đồi nghiêng một góc α=OMB^=26o\alpha = \widehat{OMB} = 26^o so với phương nằm ngang, có một cây cổ thụ mọc thẳng đứng (hình minh họa bên dưới). Từ điểm A dưới chân đồi, cách gốc cây một đoạn AB = 30 m, người ta nhìn đỉnh ngọn cây C dưới một góc β=OMC^=50o\beta = \widehat{OMC} = 50^o so với phương nằm ngang. Tính chiều cao BC của cây cổ thụ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị tính bằng mét).

Câu 4:

Một tàu du lịch chạy với tốc độ trung bình 15 hải lý/giờ khi đi từ San Juan, Puerto Rico, đến Barbados, Tây Ấn Độ, với khoảng cách 600 hải lý. Để tránh một con bão nhiệt đới, thuyền trưởng cho tàu rời San Juan theo hướng lệch một góc 20o20^o so với hướng đi thẳng đến Barbados (hình minh họa bên dưới). Thuyền trưởng duy trì tốc độ 15 hải lý/giờ trong 10 giờ, sau đó thuyền trưởng cho tàu đổi hướng tại TT để đi thẳng đến Barbados mà không gặp bão. Tính từ vị trí TT, con tàu còn cách Barbados bao nhiêu hải lý? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Gửi bài