Đề giữa học kỳ 1 Toán 10 năm 2024 – 2025 trường THPT Lê Trọng Tấn – TP HCM

Lớp 10
60 phút
15 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Cho mệnh đề A=A =“∃n∈N:3n+1\exists n \in {\mathbb{N}}:3n + 1 là số lẻ”, mệnh đề phủ định của mệnh đề AA là:

A.

A‾=\overline{A} ="∀n∈N:3n+1\forall n \in {\mathbb{N}}:3n + 1 là số lẻ”.

B.

A‾=\overline{A} ="∀n∈N:3n+1\forall n \in {\mathbb{N}}:3n + 1 là số chẵn”.

C.

A‾=\overline{A} ="∃n∈N:3n+1\exists n \in {\mathbb{N}}:3n + 1 là số lẻ”.

D.

A‾=\overline{A} ="∃n∈N:3n+1\exists n \in {\mathbb{N}}:3n + 1 là số chẵn”.

Câu 2:

Cho A, B là hai tập hợp được minh họa như hình vẽ bên. Phần không bị gạch trong hình vẽ là tập hợp nào sau đây?

A.

A∪BA \cup B.

B.

A∩BA \cap B.

C.

B\AB\backslash A.

D.

A\BA\backslash B.

Câu 3:

Số tập hợp XX thỏa mãn {a;b}⊂X⊂{a;b;c;d;e}\left\{ {a;b} \right\} \subset X \subset \left\{ {a;b;c;d;e} \right\} là

A.

88.

B.

77.

C.

66.

D.

55.

Câu 4:

Cho hai tập hợp A=[−3;3),B=[1;5]A = \left\lbrack {- 3;3} \right),B = \left\lbrack {1;5} \right\rbrack. Tập hợp A\BA\backslash B bằng

A.

[2;5]\left\lbrack {2;5} \right\rbrack.

B.

[0;2)\left\lbrack {0;2} \right).

C.

[−3;5]\left\lbrack {- 3;5} \right\rbrack.

D.

[−3;1)\left\lbrack {- 3;1} \right).

Câu 5:

Cho A=[−5;  1]A = \left\lbrack {- 5;\,\, 1} \right\rbrack và B=(−3;  2)B = \left( {- 3;\,\, 2} \right). Tập hợp A∪BA \cup B chứa bao nhiêu số nguyên âm?

A.

77.

B.

66.

C.

44.

D.

55.

Câu 6:

Cho bất phương trình 2x+y>62x + y > 6. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A.

Bất phương trình đã cho có nghiệm duy nhất.

B.

Bất phương trình đã cho vô nghiệm.

C.

Bất phương trình đã cho có vô số nghiệm.

D.

Bất phương trình đã cho có tập nghiệm là [3;+∞)\left\lbrack {3; + \infty} \right).

Câu 7:

Phần không tô đậm trong hình vẽ bên (không kể bờ) là hình biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào dưới đây?

A.

{x−2y<−2x−2y>3.{x−2y<−2x−2y>3.\left\{ \begin{array}{l} {x - 2y < - 2} \\ {x - 2y > 3} \end{array} \right..

B.

{x−2y>−2x−2y>3.{x−2y>−2x−2y>3.\left\{ \begin{array}{l} {x - 2y > - 2} \\ {x - 2y > 3} \end{array} \right..

C.

{x−2y>−2x−2y<3.{x−2y>−2x−2y<3.\left\{ \begin{array}{l} {x - 2y > - 2} \\ {x - 2y < 3} \end{array} \right..

D.

{x−2y<−2x−2y<3.{x−2y<−2x−2y<3.\left\{ \begin{array}{l} {x - 2y < - 2} \\ {x - 2y < 3} \end{array} \right..

Câu 8:

Cho góc α\alpha là góc tù. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A.

tan⁡α<0\tan\alpha < 0.

B.

sin⁡α<0\sin\alpha < 0.

C.

cos⁡α>0\cos\alpha > 0.

D.

cot⁡α>0\cot\alpha > 0.

Câu 9:

Với mọi góc α\alpha với \(\left( {0^{ο} \leq \alpha \leq 180^{ο}} \right)\). Khẳng định nào sai?

A.

\(\sin\left( {180^{ο} - \alpha} \right) = \sin\alpha\)

B.

\(\cos\left( {180^{ο} - \alpha} \right) = \cos\alpha\).

C.

\(\tan\left( {180^{ο} - \alpha} \right) = - \tan\alpha\left( {\alpha \neq 90^{ο}} \right)\).

D.

\(\cot\left( {180^{ο} - \alpha} \right) = - \cot\alpha\left( {0^{ο} < \alpha < 180^{ο}} \right)\).

Câu 10:

Hai chiếc tàu thủy cùng xuất phát từ vị trí A, đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc 60o60^o. Tàu thứ nhất chạy với tốc độ 20 km/h, tàu thứ hai chạy với tốc độ 30 km/h. Hỏi sau 3 giờ hai tàu cách nhau bao nhiêu km?

A.

307km.30\sqrt{7}km.

B.

357km.35\sqrt{7}km.

C.

107km.10\sqrt{7}km.

D.

207km.20\sqrt{7}km.

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Cho ba tập hợp A=(1;112)A = \left( {1;\dfrac{11}{2}} \right); \(Β = \left\lbrack {- 2;3} \right\rbrack\) và C=(m−13; +∞)C = \left( {\dfrac{{m - 1}}{3};{\mkern 1mu} + \infty } \right).

a)

Giao của hai tập hợp AA và BB là (1; 3]\left( {1;\, 3} \right\rbrack.

b)

Tập hợp \(Β \cap {\mathbb{N}}\) gồm 66 phần tử.

c)

Tập hợp R\A=(−∞;1]∪[112;+∞){\mathbb{R}}\backslash A = \left( {- \infty;1} \right\rbrack \cup \left\lbrack {\dfrac{11}{2}; + \infty} \right).

d)

Tổng các giá trị nguyên của mm để B∩CB \cap C có đúng 33 phần tử là số nguyên bằng 66.

Câu 2:

Cho tam giác ABCABC có AC=10,BC=12,B^=45∘AC = 10,BC = 12,\widehat{B} = 45{^\circ}. Gọi bán kính đường tròn ngoại tiếp ΔABC\Delta ABC là R. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a)

Công thức R=BC2sin⁡BR = \dfrac{BC}{2\sin B}.

b)

sin⁡A=5212\sin A = \dfrac{5\sqrt{2}}{12}.

c)

R=52R = 5\sqrt{2}.

d)

3BC−2AC−AB6sin⁡A−4sin⁡B−2sin⁡C=255\dfrac{3BC - 2AC - AB}{6\sin A - 4\sin B - 2\sin C} = \dfrac{2\sqrt{5}}{5}.

PHẦN III: TỰ LUẬN

Câu 1:

a) Xác định tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số: (−4;1]∩[0;3)\left( {- 4;1} \right\rbrack \cap \left\lbrack {0;3} \right)

b) Cho các tập hợp khác rỗng A=[m;10−m)A = \left\lbrack {m;10 - m} \right) và B=(2m;2m+1]B = \left( {2m;2m + 1} \right\rbrack.

Tìm các giá trị nguyên dương của mm để hai tập hợp trên khác rỗng.

Câu 2:

Người ta cần trang trí một họa tiết như hình vẽ bằng cách sơn kín phần được tô đậm. Biết chi phí để sơn 1 mét vuông là 250 nghìn đồng, tam giác trong hình vẽ có các cạnh lần lượt là 3 mét, 5 mét, 5 mét. Hỏi số tiền cần bỏ ra là bao nhiêu nghìn đồng để hoàn thành việc sơn trang trí họa tiết đó (làm tròn đến đơn vị).

Câu 3:

Trong một tuần, bạn An có thể thu xếp được tối đa 12 giờ để tập thể dục giảm cân bằng hai môn: đạp xe và cử tạ tại phòng tập. Cho biết mỗi giờ đạp xe sẽ tiêu hao 350 calo, mỗi giờ tập cử tạ sẽ tiêu hao 700 calo. An muốn tiêu hao nhiều calo nhưng không vượt quá 7000 calo một tuần. Do tuần này xe đạp bị hỏng nên bạn An không thể đạp xe được. Để lượng calo tiêu hao là nhiều nhất thì bạn An cần tập tạ trong bao nhiêu giờ?

Gửi bài