Đề giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2024 – 2025 trường THPT chuyên Lê Khiết – Quảng Ngãi
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Cho biểu đồ Ven sau đây. Phần được gạch sọc biểu diễn tập hợp nào?

.
.
.
.
Giao của hai tập hợp là tập hợp gồm các phần tử thuộc cả hai tập hợp.
Phần được gạch sọc biểu diễn tập hợp .
Mệnh đề là:
Một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai.
Câu nghi vấn hoặc câu cầu khiến.
Câu cảm thán.
Một khẳng định luôn đúng.
Dựa vào lý thuyết mệnh đề.
Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai.
Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
.
Dựa vào dạng của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Cho hai tập hợp
Giao của hai tập hợp là một tập hợp chứa các phần tử thuộc cả hai tập hợp ban đầu.
Cho
Áp dụng công thức
Cho
Áp dụng định lí sin, cosin, công thức tính diện tích tam giác.
Cho biết
Áp dụng công thức
Cho bất phương trình
Bất phương trình có nghiệm duy nhất.
Bất phương trình có tập nghiệm là
Bất phương trình có vô số nghiệm.
Bất phương trình vô nghiệm.
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn có vô số nghiệm.
Bất phương trình có vô số nghiệm.
Cho tập hợp
Dựa vào cách cho tập hợp để biểu diễn.
Vì
Cho
Xét từng mệnh đề.
Vì
Vì
Vì
Trong các tập hợp sau đây, tập hợp nào có đúng một tập hợp con?
Tập hợp con của tập A gồm các phần tử thuộc A.
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
Dựa vào dạng của bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình
Thay tọa độ các điểm vào hệ, nếu thỏa mãn thì điểm đó thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình.
Ta thấy
Trong các cặp số sau, cặp nào không là nghiệm của hệ bất phương trình
Thay các cặp số vào hệ, nếu thỏa mãn thì cặp số đó là nghiệm của hệ bất phương trình.
Ta thấy
Cho tam giác
Áp dụng định lí cosin.
Theo định lí cosin:
Mệnh đề đảo của mệnh đề
Dựa vào khái niệm mệnh đề đảo.
Mệnh đề đảo của
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hệ bất phương trình
Hệ đã cho không phải là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Miền không bị gạch (không kể bờ) là miền nghiệm của hệ:
a) Dựa vào dạng của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
b, c) Thay tọa độ các điểm vào hệ, nếu thỏa mãn thì điểm đó thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình.
d) Bước 1: Biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình trong hệ trên cùng mặt phẳng tọa độ. Gạch bỏ miền không là nghiệm.
Bước 2: Phần không bị gạch là miền nghiệm của hệ.
a) Sai. Hệ đã cho là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Sai. Ta thấy
c) Đúng. Ta thấy
d) Đúng.
Cho tam giác
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
Áp dụng định lí và hệ quả định lí cosin, định lí sin.
a) Sai.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một lớp học có 25 học sinh chơi bóng đá, 23 học sinh chơi bóng bàn, 14 học sinh chơi cả bóng đá và bóng bàn. Tìm số học sinh chỉ chơi một môn thể thao?
Trong 25 học sinh chơi bóng đá, có 14 học sinh chơi cả bóng bàn.
Trong 23 học sinh chơi bóng bàn, có 14 học sinh chơi cả bóng đá.
Ta lấy tổng số học sinh chơi bóng đá và bóng bàn, trừ đi hai lần số học sinh chơi cả hai môn.
Số học sinh chỉ chơi một môn thể thao là: 25 + 23 – 2.14 = 20.
Một chiếc đu quay có bán kính

Vận dụng ứng dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông.
Giả sử chiếc đu quay quay theo chiều kim đồng hồ.
Gọi M là vị trí của cabin, M’ là vị trí của cabin sau 5 phút và các điểm A A’, B, H như hình dưới.

Vì đi cả vòng quay mất 15 phút nên sau 5 phút, cabin sẽ đi quãng đường bằng
Vậy sau 5 phút quay người đó ở độ cao 128 m.
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Cho tập hợp
Giải phương trình, chọn nghiệm thỏa mãn tính chất của tập hợp.
Liệt kê các tập hợp con.
Vì
Vậy tất cả các tập hợp con của tập hợp A là:
Từ một tấm bìa hình tròn, bạn Thảo cắt ra một hình tam giác có các cạnh AB = 8 cm, AC = 13 cm và

Áp dụng định lí côsin và định lí sin.
Đặt
Áp dụng định lí côsin ta có:
Suy ra
Giải phương trình trên ta được
Suy ra
Áp dụng định lí sin ta có:
Một xưởng sản xuất bàn và ghế. Một chiếc bàn cần 1,5 giờ lắp ráp và 1 giờ hoàn thiện. Một chiếc ghế cần 1 giờ lắp ráp và 2 giờ hoàn thiện. Bộ phận lắp ráp có 3 công nhân, bộ phận hoàn thiện có 4 công nhân. Mỗi công nhân không làm việc quá 8 giờ một ngày và năng suất lao động của công nhân ở mỗi bộ phận đều như nhau. Thị trường luôn tiêu thụ hết sản phẩm của xưởng và lượng ghế tiêu thụ không vượt quá 3,5 lần số bàn. Một chiếc bàn lãi 600 nghìn đồng, một chiếc ghế lãi 450 nghìn đồng. Hỏi trong một ngày, xưởng sản xuất cần sản xuất bao nhiêu chiếc bàn, bao nhiêu chiếc ghế để thu được tiền lãi cao nhất ?
Ứng dụng hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn để giải.
Gọi số bàn xưởng sản xuất được là x (bàn) và số ghế xưởng sản xuất được là y (ghế) (x, y ∈ ℕ).
Xưởng có 3 công nhân lắp ráp và một công nhân làm việc không quá 8 tiếng mỗi ngày nên tổng thời gian lắp ráp một ngày là 3.8 = 24 (giờ).
Xưởng có 4 công nhân hoàn thiện và một công nhân làm việc không quá 8 tiếng mỗi ngày nên tổng thời gian lắp ráp một ngày là: 4.8 = 32 (giờ).
Tổng thời gian lắp ráp x chiếc bàn và y chiếc ghế không vượt quá 24 giờ nên
Tổng thời gian hoàn thiện x chiếc bàn và y chiếc ghế không vượt quá 32 giờ nên:
Vì lượng ghế tiêu thụ không vượt quá 3,5 lần số bàn nên
Từ (1), (2), (3) và điều kiện của x, y nên ta có hệ bất phương trình sau:
Vẽ các đường thẳng:
d1: 1,5x + y = 24 đi qua hai điểm (16; 0) và (0; 24).
d2: x + 2y = 32 đi qua hai điểm (32; 0) và (0; 16).
d3: 3,5x – y = 0 đi qua hai điểm (0; 0) và (2; 7).
d4: x = 0 là trục Oy.
d5: y = 0 là trục Ox.
Gạch đi các phần không thuộc miền nghiệm của từng bất phương trình.
Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền trong tứ giác OABC với O(0; 0), A(4; 14), B(8; 12), C(16; 0).

Số tiền lãi mà phân xưởng thu được khi bán x chiếc bàn và y chiếc ghế là: 600x + 450y (nghìn đồng).
Đặt F = 600x + 450y.
Thay x, y lần lượt là tọa độ các điểm O, A, B, C, D vào biểu thức F:

F đạt giá trị lớn nhất bằng 10200 tại
Vậy xưởng cần sản xuất 8 chiếc bàn và 12 chiếc ghế để thu được tiền lãi lớn nhất là 10 200 000 đồng.
Lớp 10E1 có 35 học sinh làm bài kiểm tra thường xuyên môn Toán. Đề bài gồm 3 bài toán. Sau khi kiểm tra Cô giáo tổng hợp được kết quả như sau: có 12 học sinh chỉ giải được bài toán thứ nhất, 14 học sinh giải được bài toán thứ hai, 15 học sinh giải được bài toán thứ ba, 3 học sinh chỉ giải được bài toán thứ hai và thứ ba. Hỏi lớp 10E1 có bao nhiêu học sinh giải được cả 3 bài toán biết rằng mỗi học sinh đều làm được ít nhất một bài?
Sử dụng biểu đồ Venn để giải.
Gọi x là số học sinh giải được cả 3 bài toán.
a là số học sinh chỉ làm được bài toán thứ nhất và thứ ba.
b là số học sinh chỉ làm được bài toán thứ nhất và thứ hai.
Khi đó:
Số học sinh chỉ làm được bài toán thứ ba là: 15 - a - x - 3 = 12 - x - a (học sinh).
Số học sinh chỉ làm được bài toán thứ hai là: 14 - b - x - 3 = 11 - x - b (học sinh).
Theo đề ta có phương trình: x + a + b + 3 + 12 + 12 - x - a + 11 - x - b = 35
Do đó x = 3.
Vậy có 3 học sinh giải được cả 3 bài toán.






