Đề thi giữa học kì 1 Toán 10 - Đề số 4
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Phủ định của mệnh đề “” là mệnh đề
“”
“”
“”
“”
Phủ định của “ ” là “ ”.
Phủ định của “ ” là “ ”.
Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là “”.
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
Dựa vào định nghĩa bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Các phương trình, bất phương trình ở đáp án A, B, C không phải bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Bất phương trình tương đương với bất phương trình nào sau đây?
Rút gọn vế trái của bất phương trình.
.
Miền nghiệm của hệ bất phương trình chứa điểm nào trong các điểm sau đây?
O(0;0)
M(1;2)
N(2;1)
P(8;4)
Thay lần lượt tọa độ các điểm đã cho vào hệ bất phương trình
Với điểm có tọa độ (0;0) ta thấy 3.0 + 0 = 0 không thỏa mãn phương trình
Với điểm có tọa độ (1;2) ta thấy 3.1 + 2 = 5 không thỏa mãn phương trình
Với điểm có tọa độ (2;1) ta thấy 3.2 + 1 = 6 không thỏa mãn phương trình
Với điểm có tọa độ (8;4) ta thấy thỏa mãn mọi phương trình trong hệ.
Vậy miền nghiệm chứa điểm P(8;4).
Cho tam giác ABC có ba cạnh a = BC, b = AC, c = AB. Khi đó
Dựa vào định lí cosin trong tam giác.
Cho tam giác ABC có ba cạnh a = BC, b = AC, c = AB. Khi đó
Cho các tập hợp
[-2;8]
(
{-2}
Hợp của hai tập hợp A và B là tập hợp gồm các phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B.
Phần không tô đậm (không kể biên) trong hình vẽ sau biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong các hệ bất phương trình cho dưới đây?

Xét miền nghiệm có chứa biên hay không.
Thay tọa độ của điểm bất kì vào hệ bất phương trình xem có thỏa mãn không.
Dùng phương pháp loại trừ.
Do miền nghiệm không chứa biên nên ta loại đáp án A.
Lấy điểm M(0;1) không thuộc miền nghiệm của cả hai bất phương trình trong hệ bất phương trình, thay tọa độ điểm M vào đáp án B, C, D, nếu không thỏa mãn cả hai bất phương trình trong hệ thì đáp án đúng.
Xét đáp án B, ta thấy
Xét đáp án C, ta thấy
Xét đáp án D, ta thấy
Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?
Dựa vào mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc phụ nhau.
Với hai góc phụ nhau
Với
Với
Tam giác ABC có AB = 4, BC = 7,
Áp dụng công thức
Ta có
Cho tập hợp
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là một tập hợp con của B.
Ta có:
Cho góc
Dựa vào giá trị lượng giác của góc.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hai mệnh đề sau:
P: “Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật”.
Q: “Số 7 là hợp số”.
a, b) Xét tính đúng, sai của mệnh đề.
c, d) Mệnh đề kéo theo
a) Đúng. “Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật” là mệnh đề đúng dựa vào dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
b) Sai. “Số 7 là hợp số” là mệnh đề sai vì số 7 là số nguyên tố.
c) Sai. Vì P đúng, Q sai nên
d) Đúng. Vì P đúng, Q sai nên
Trong một cuộc thi gói bánh vào dịp năm mới, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 20 kg gạo nếp, 2 kg thịt ba chỉ, 5 kg đậu xanh để gói bánh chưng và bánh tét. Để gói một cái bánh chưng cần 0,4 kg gạo nếp, 0,05 kg thịt và 0,1 kg đậu xanh. Để gói một cái bánh tét cần 0,6 kg gạo nếp, 0,075 kg thịt và 0,15 kg đậu xanh. Gọi số bánh chưng gói được là x, số bánh tét gói được là y.
Lập hệ bất phương trình.
a) Đúng. Biểu thức biểu diễn số kg gạo nếp cần dùng là 0,4x + 0,6y.
b) Sai. Biểu thức biểu diễn số thịt ba chỉ cần dùng là 0,05x + 0,075y.
c) Đúng. Với số bánh chưng gói được là x, số bánh tét gói được là y, ta có:
Số kg gạo nếp cần dùng là 0,4x + 0,6y.
Số thịt ba chỉ cần dùng là 0,05x + 0,075y.
Số đậu xanh cần dùng là 0,1x + 0,15y.
Theo giả thiết ta có
d) Sai. Vẽ miền nghiệm của hệ:

Ta thấy miền nghiệm của hệ là một miền tam giác OAB kể cả biên, trong đó O(0;0), A(40;0),
Số điểm thưởng nhận được là P = 5x + 7y.
P đạt giá trị lớn nhất tại một trong các đỉnh của tam giác. Thay tọa độ các điểm trên vào P, thấy P đạt giá trị lớn nhất bằng 200 tại A(40;0).
Vậy, cần gói 40 cái bánh chưng để điểm thưởng lớn nhất.
Cho tam giác ABC có AC = b = 7, AB = c = 5,
a) Dựa vào giá trị lượng giác của một góc.
b) Sử dụng công thức
c) Sử dụng định lý Cosin trong tam giác.
d) Sử dụng công thức tính diện tích
a) Sai. Vì
b) Sai. Ta có
Vì
c) Đúng. Ta có
d) Đúng. Gọi
Mà
Cho các tập hợp
a) Tìm các phần tử có trong tập hợp A.
b) Tìm các phần tử có trong tập hợp B.
c) Số tập hợp con của tập hợp có n phần tử là .
d) Giao của hai tập hợp là tập hợp gồm các phần tử thuộc cả hai tập hợp.
Ta có:
a) Sai.
b) Sai. Tập hợp B có 2 phần tử.
c) Đúng. Số tập hợp con của tập hợp A là
d) Đúng.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Xét mệnh đề chứa biến P(x): “
Đáp án:
Mệnh đề đúng khi giá trị của x là nghiệm của phương trình
Giải phương trình
Mà
Vậy có 2 giá trị của biến x để mệnh đề P(x) là mệnh đề đúng.
Khoảng cách từ B đến cọc tiêu C không thể đo trực tiếp vì phải qua một đầm lầy. Người ta xác định một điêm A có khoảng cách AB = 5 m và đo được

Đáp án:
Sử dụng định lí Cosin trong tam giác.
Áp dụng định lí Cosin trong tam giác ABC có:
Vậy BC = 7 m.
Cho góc
Đáp án:
Sử dụng các công thức
Vì \({0^o} < \alpha < {180^o}\) nên \(\sin \alpha > 0\).
Lại có \(\tan \alpha = - \frac{5}{{12}} < 0\) nên \(\cos \alpha < 0\).
Ta có \(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\)
\({\cos ^2}\alpha = \frac{{144}}{{169}}\).
Kết hợp điều kiện suy ra \(\cos \alpha = - \frac{{12}}{{13}}\).
Ta có \({\sin ^2}\alpha = 1 - {\cos ^2}\alpha = 1 - {\left( { - \frac{{12}}{{13}}} \right)^2} = \frac{{25}}{{169}}\).
Kết hợp điều kiện suy ra \(\sin \alpha = \frac{5}{{13}}\).
Ta có \(T = \frac{{3\sin \alpha - 5\cos \alpha }}{{4\sin \alpha + \cos \alpha }} = \frac{{3\frac{5}{{13}} - 5\left( { - \frac{{12}}{{13}}} \right)}}{{4\frac{5}{{13}} + \left( { - \frac{{12}}{{13}}} \right)}} = \frac{{75}}{8} \approx 9,38\).
Bạn An cần mua một số tập vẽ và bút chì. Mỗi tập vé giá 10 nghìn đồng, mỗi bút chì giá 5 nghìn đồng. Gọi x, y lần lượt là số tập vẽ và bút chì bạn An có thể mua được
Đáp án:
Lập bất phương trình bậc nhất hai ẩn biểu diễn giá tiền mua tập vẽ và bút chì.
Số tiền bạn An cần để mua tập vẽ là 10000x (đồng).
Số tiền bạn An cần để mua bút chì là 5000y (đồng).
Vì bạn An chỉ có 50000 đồng nên số tiền mua tập vẽ và bút không vượt quá 50000 đồng.
Ta có bất phương trình
Vì a, b, c là các số tự nhiên không lớn hơn 15 nên ta có a = 2, b = 1 và c = 10.
Vậy a + b + c = 2 + 1 + 10 = 13.
Một phân xưởng có hai máy đặc chủng
Đáp án:
Lập hệ bất phương trình.
Gọi x, y lần lượt là số tấn sản phẩm loại A, B mà phân xưởng này sản xuất trong một ngày (
Số giờ làm việc trong ngày của máy
Vì mỗi ngày, máy
Số tiền lãi một ngày của phân xưởng này là f(x;y) = 2x + 1,6y (triệu đồng).
Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số f(x;y) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình (*).
Miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) là tứ giác OABC (kể cả biên).

Hàm số f(x;y) sẽ đạt giá trị lớn nhất trên miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) khi (x;y) là tọa độ một trong các đỉnh O(0;0), A(2;0), B(1;3), C(0;4).
Thay tọa độ từng điểm vào f(x;y) thấy hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng 6,8 khi (x;y) = (1;3).
Vậy số tiền lãi lớn nhất mà phân xưởng này có thể thu được trong một ngày là 6,8 triệu đồng.
Trong số 35 học sinh của lớp 10A, có 20 học sinh thích môn bóng đá, 14 học sinh thích môn bóng chuyền và 11 học sinh thích cả hai môn này. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu học sinh không thích cả hai môn này?
Đáp án:
Sử dụng kiến thức về các phép toán trên tập hợp.
Nếu A và B là hai tập hợp hữu hạn thì
Gọi A là tập hợp các học sinh thích môn bóng đá, B là tập hợp các học sinh thích môn bóng chuyển.
Khi đó, số phần tử của hai tập hợp A, B là
Theo đề bài, số học sinh thích cả hai môn là
Số học sinh thích ít nhất một môn là
Ta có:
Số học sinh không thích cả hai môn là 35 – 23 = 12 (học sinh).





