Đề thi giữa học kì 1 Toán 10 - Đề số 4

Lớp 10
90 phút
22 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Phủ định của mệnh đề “∃x∈R,x2−x+1<0\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 1 < 0” là mệnh đề

A.

“∀x∈R,x2−x+1≥0\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 1 \ge 0”

B.

“∀x∈R,x2−x+1<0\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 1 < 0”

C.

“∀x∈R,x2−x+1>0\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 1 > 0”

D.

“∃x∈R,x2−x+1≥0\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 1 \ge 0”

Câu 2:

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A.

x+4y3>0x + 4{y^3} > 0

B.

x+y=3x + y = 3

C.

x+1y2≥0x + \frac{1}{{{y^2}}} \ge 0

D.

x+y2<0x + \frac{y}{2} < 0

Câu 3:

Bất phương trình 3x−2(y−x+1)>03x - 2(y - x + 1) > 0 tương đương với bất phương trình nào sau đây?

A.

x−2y−2>0x - 2y - 2 > 0

B.

5x−2y−2>05x - 2y - 2 > 0

C.

5x−2y−1>05x - 2y - 1 > 0

D.

4x−2y−2>04x - 2y - 2 > 0

Câu 4:

Miền nghiệm của hệ bất phương trình {3x+y≥9x≥y−32y≥8−xy≤6{3x+y≥9x≥y−32y≥8−xy≤6\left\{ {\begin{array}{cccccccccccccccccccc}{3x + y \ge 9}\\{x \ge y - 3}\\{2y \ge 8 - x}\\{y \le 6}\end{array}} \right. chứa điểm nào trong các điểm sau đây?

A.

O(0;0)

B.

M(1;2)

C.

N(2;1)

D.

P(8;4)

Câu 5:

Cho tam giác ABC có ba cạnh a = BC, b = AC, c = AB. Khi đó

A.

a2=b2+c2+2bccos⁡BAC^{a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\cos \widehat {BAC}

B.

a2=b2+c2−2bcsin⁡BAC^{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\sin \widehat {BAC}

C.

a2=b2+c2+2bcsin⁡BAC^{a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\sin \widehat {BAC}

D.

a2=b2+c2−2bccos⁡BAC^{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos \widehat {BAC}

Câu 6:

Cho các tập hợp A={x∈R∣x≤−2}A = \{ x \in \mathbb{R}|x \le - 2\} và B={x∈R∣−2<x≤8}B = \{ x \in \mathbb{R}| - 2 < x \le 8\}. Tìm A∪BA \cup B.

A.

[-2;8]

B.

(−∞- \infty;8]

C.

{-2}

D.

∅\emptyset

Câu 7:

Phần không tô đậm (không kể biên) trong hình vẽ sau biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong các hệ bất phương trình cho dưới đây?

A.

{x−y≥02x−y≥1{x−y≥02x−y≥1\left\{ {\begin{array}{cccccccccccccccccccc}{x - y \ge 0}\\{2x - y \ge 1}\end{array}} \right.

B.

{x−y>02x−y>1{x−y>02x−y>1\left\{ {\begin{array}{cccccccccccccccccccc}{x - y > 0}\\{2x - y > 1}\end{array}} \right.

C.

{x−y<02x−y>1{x−y<02x−y>1\left\{ {\begin{array}{cccccccccccccccccccc}{x - y < 0}\\{2x - y > 1}\end{array}} \right.

D.

{x−y<02x−y<1{x−y<02x−y<1\left\{ {\begin{array}{cccccccccccccccccccc}{x - y < 0}\\{2x - y < 1}\end{array}} \right.

Câu 8:

Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?

A.

sin⁡(90o−α)=−cos⁡α\sin ({90^o} - \alpha ) = - \cos \alpha

B.

sin⁡(90o−α)=−sin⁡α\sin ({90^o} - \alpha ) = - \sin \alpha

C.

sin⁡(90o−α)=cos⁡α\sin ({90^o} - \alpha ) = \cos \alpha

D.

sin⁡(90o−α)=sin⁡α\sin ({90^o} - \alpha ) = \sin \alpha

Câu 9:

Với x∈Rx \in \mathbb{R}, tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.

A.

∀x∈(−4;1]⇔−4<x<1\forall x \in ( - 4;1] \Leftrightarrow - 4 < x < 1

B.

∀x∈(−4;1]⇔−4≤x<1\forall x \in ( - 4;1] \Leftrightarrow - 4 \le x < 1

C.

∀x∈(−4;1]⇔−4<x≤1\forall x \in ( - 4;1] \Leftrightarrow - 4 < x \le 1

D.

∀x∈(−4;1]⇔−4≤x≤1\forall x \in ( - 4;1] \Leftrightarrow - 4 \le x \le 1

Câu 10:

Tam giác ABC có AB = 4, BC = 7, B^=150o\widehat B = {150^o}. Tính diện tích tam giác ABC.

A.

SΔABC=732{S_{\Delta ABC}} = \frac{{7\sqrt 3 }}{2}

B.

SΔABC=14{S_{\Delta ABC}} = 14

C.

SΔABC=7{S_{\Delta ABC}} = 7

D.

SΔABC=73{S_{\Delta ABC}} = 7\sqrt 3

Câu 11:

Cho tập hợp A={1;2;3;4}A = \{ 1;2;3;4\}. Tập hợp nào sau đây là tập con của A?

A.

{1;3}\{ 1;3\}

B.

{2;5}\{ 2;5\}

C.

{0;3}\{ 0;3\}

D.

{0;1;2}\{ 0;1;2\}

Câu 12:

Cho góc α\alpha tù. Khẳng định nào sau đây đúng?

A.

tan⁡α>0\tan \alpha > 0

B.

sin⁡α<0\sin \alpha < 0

C.

cos⁡α>0\cos \alpha > 0

D.

cot⁡α<0\cot \alpha < 0

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Cho hai mệnh đề sau:

P: “Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật”.

Q: “Số 7 là hợp số”.

a)
Mệnh đề P là mệnh đề đúng.
b)
Mệnh đề Q là mệnh đề đúng.
c)
Mệnh đề P⇒QP \Rightarrow Q là mệnh đề đúng.
d)
Mệnh đề Q⇒PQ \Rightarrow P là mệnh đề đúng.
Câu 2:

Trong một cuộc thi gói bánh vào dịp năm mới, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 20 kg gạo nếp, 2 kg thịt ba chỉ, 5 kg đậu xanh để gói bánh chưng và bánh tét. Để gói một cái bánh chưng cần 0,4 kg gạo nếp, 0,05 kg thịt và 0,1 kg đậu xanh. Để gói một cái bánh tét cần 0,6 kg gạo nếp, 0,075 kg thịt và 0,15 kg đậu xanh. Gọi số bánh chưng gói được là x, số bánh tét gói được là y.

a)
Biểu thức biểu diễn số kg gạo nếp cần dùng là 0,4x + 0,6y.
b)
Biểu thức biểu diễn số thịt ba chỉ cần dùng là 0,05x + 0,1y.
c)
Cặp (x; y) thỏa mãn bài toán thuộc miền nghiệm của hệ {2x+3y≤80x,y≥0{2x+3y≤80x,y≥0\left\{ {\begin{array}{cccccccccccccccccccc}{2x + 3y \le 80}\\{x,y \ge 0}\end{array}} \right..
d)
Mỗi cái bánh chưng nhận được 5 điểm thưởng, mỗi cái bánh tét nhận được 7 điểm thưởng. Để điểm thưởng lớn nhất thì gói 35 cái bánh chưng và 5 cái bánh tét.
Câu 3:

Cho tam giác ABC có AC = b = 7, AB = c = 5, cos⁡A=35\cos A = \frac{3}{5}.

a)
Góc A là góc tù.
b)
sin⁡A=−45\sin A = - \frac{4}{5}.
c)
a=42a = 4\sqrt 2.
d)
Độ dài đường cao hạ từ đỉnh A bằng 722\frac{{7\sqrt 2 }}{2}.
Câu 4:

Cho các tập hợp A={n∈N∣3<n2<10}A = \{ n \in \mathbb{N}|3 < {n^2} < 10\}, B={x∈R∣2x−x2=0}B = \{ x \in \mathbb{R}|2x - {x^2} = 0\}.

a)
4∈A4 \in A.
b)
Tập hợp B chỉ có 1 phần tử.
c)
Tập hợp A có 4 tập hợp con.
d)
Tập hợp A∩BA \cap B có duy nhất 1 phần tử.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1:

Xét mệnh đề chứa biến P(x): “x∈N,x2−2x=0x \in \mathbb{N},{x^2} - 2x = 0”. Có bao nhiêu giá trị của biến để được mệnh đề đúng?

Đáp án:

Câu 2:

Khoảng cách từ B đến cọc tiêu C không thể đo trực tiếp vì phải qua một đầm lầy. Người ta xác định một điêm A có khoảng cách AB = 5 m và đo được BAC^=60o\widehat {BAC} = {60^o} (xem hình vẽ). Tính khoảng cách BC biết rằng AC = 8 m.

Đáp án:

Câu 3:

Cho góc α\alpha (0o<α<180o{0^o} < \alpha < {180^o}) thỏa mãn tan⁡α=−512\tan \alpha = - \frac{5}{{12}}. Tính giá trị của biểu thức T=3sin⁡α−5cos⁡α4sin⁡α+cos⁡αT = \frac{{3\sin \alpha - 5\cos \alpha }}{{4\sin \alpha + \cos \alpha }} (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án:

Câu 4:

Bạn An cần mua một số tập vẽ và bút chì. Mỗi tập vé giá 10 nghìn đồng, mỗi bút chì giá 5 nghìn đồng. Gọi x, y lần lượt là số tập vẽ và bút chì bạn An có thể mua được (x,y∈N)(x,y \in \mathbb{N}). Nếu bạn An chỉ có 50 nghìn đồng thì x và y thỏa mãn điều kiện ax+by≤cax + by \le c, với a, b, c là các số tự nhiên không lớn hơn 15. Tìm a + b + c.

Đáp án:

Câu 5:

Một phân xưởng có hai máy đặc chủng M1{M_1}, M2{M_2} sản xuất hai loại sản phẩm kí hiệu là A và B. Một tấn sản phẩm loại A lãi 2 triệu đồng, một tấn sản phẩm loại B lãi 1,6 triệu đồng. Muốn sản xuất một tấn sản phẩm loại A phải dùng máy M1{M_1} trong 3 giờ và máy M2{M_2} trong 1 giờ. Muốn sản xuất một tấn sản phẩm loại B phải dùng máy

M1{M_1} trong 1 giờ và máy M2{M_2} trong 1 giờ. Một máy không thể dùng để sản xuất đồng thời hai loại sản phẩm. Máy M1{M_1} làm việc không quá 6 giờ một ngày, máy M2{M_2} làm việc không quá 4 giờ một ngày. Hỏi số tiền lãi lớn nhất mà phân xưởng này có thể thu được trong một ngày là bao nhiêu (đơn vị: triệu đồng)?

Đáp án:

Câu 6:

Trong số 35 học sinh của lớp 10A, có 20 học sinh thích môn bóng đá, 14 học sinh thích môn bóng chuyền và 11 học sinh thích cả hai môn này. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu học sinh không thích cả hai môn này?

Đáp án:

Gửi bài