Đề thi giữa học kì 1 Toán 10 - Đề số 2
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Kí hiệu nào sau đây là để chỉ không phải là số hữu tỉ?
.
.
.
Kí hiệu khác.
Sử dụng kí hiệu phần tử không thuộc tập hợp:
+ Phần tử thuộc tập hợp thì có kí hiệu .
+ Phần tử không thuộc tập hợp thì có kí hiệu .
Vì không là số hữu tỉ nên .
Trong tam giác ABC với BC = a, AC = b, AB = c và R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Hệ thức nào sau đây đúng?
Dựa vào định lí sin trong tam giác.
Trong tam giác ABC với BC = a, AC = b, AB = c và R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, ta có .
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
Dựa vào định nghĩa bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Các bất phương trình ở đáp án A, B, C không phải bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Cho tam giác ABC có AB = c, AC = b, CB = a. Chọn mệnh đề sai?
Sử dụng định lí cosin trong tam giác ABC.
Theo định lí cosin: nên C sai.
Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?
Dựa vào mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau.
Ta có:
suy ra A sai.
suy ra B sai.
suy ra C đúng, D sai.
Cặp số nào sau đây là một nghiệm của bất phương trình ?
Thay từng cặp số vào bất phương trình xem cặp số nào thỏa mãn.
Xét ta có (đúng).
Xét ta có (sai).
Xét ta có (sai).
Xét ta có (sai).
Vậy cặp số (2;1) là một nghiệm của bất phương trình .
Viết mệnh đề sau bằng kí hiệu hoặc : “Có một số nguyên bằng bình phương của chính nó”.
Đọc kĩ mệnh đề và áp dụng quy tắc sử dụng kí hiệu và .
“Có một số nguyên” tức là tồn tại số nguyên: .
“Số (nguyên) bằng bình phương của chính nó”: .
Vậy mệnh đề đúng là “”.
Miền nghiệm của bất phương trình (miền không bị gạch bỏ) là




Xác định miền nghiệm.
Đường thẳng đi qua hai điểm (0;-3) và (-2;0) nên ta chọn đáp án A.
Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề?
Trời hôm nay đẹp quá!
New York là thủ đô của Việt Nam.
Con đang làm gì đó?
Số 3 có phải số tự nhiên không?
Mệnh đề là một khẳng định có tính đúng sai.
B là một mệnh đề. Các đáp án còn lại là câu cảm thán hoặc câu hỏi.
Xác định tập số sau: .
Ta có:
Biểu diễn trên trục số:

A1 = {1; 6}
A2 = {0; 1; 3}
A3 = {4; 5}
A4 = {0}
Tập con của A là tập gồm các phần tử đều thuộc A.
Vì nên .
Vì nên , .
Vì , nên .
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng?
Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau
Nếu hai tam giác bằng nhau thì chu vi của chúng bằng nhau
Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng có các góc tương ứng bằng nhau
Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng có các cặp cạnh tương ứng bằng nhau
Mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu P thì Q” là mệnh đề “Nếu Q thì P”.
A. Mệnh đề đảo là: “Nếu hai tam giác có diện tích bằng nhau thì chúng bằng nhau”.
Mệnh đề này sai, chẳng hạn:

B. Mệnh đề đảo là: “Nếu hai tam giác có chu vi bằng nhau thì chúng bằng nhau”.
Mệnh đề này sai, chẳng hạn:

C. Mệnh đề đảo là: “Nếu hai tam giác có các góc tương ứng bằng nhau thì chúng bằng nhau”.
Mệnh đề này sai, chẳng hạn:

D. Mệnh đề đảo là: “Nếu hai tam giác có các cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì chúng bằng nhau”.
Mệnh đề này đúng.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hệ bất phương trình . Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Thay các cặp số vào hệ phương trình, nếu thỏa mãn thì là nghiệm của hệ.
Giá trị nhỏ nhất hay lớn nhất của biểu thức P(x;y) = ax + by (b ≠ 0) trên miền nghiệm đa giác (kể cả biên) đạt được tại một đỉnh nào đó của đa giác.
a) Đúng. Hệ trên là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Đúng. Thay
c) Sai. Thay
d) Đúng. Miền nghiệm của hệ bất phương trình được biểu diễn như hình sau:

Trước hết, ta vẽ ba đường thẳng:
Ta thấy
Miền nghiệm là hình tam giác
Vậy ta có
Cho tam giác
Áp dụng định lí và hệ quả định lí cosin, định lí sin.
a) Sai.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Ông An vừa được cấp một mảnh đất trồng lúa có dạng hình thang ABCD với AD // BC (xem minh họa hình bên dưới). Cạnh AB dọc theo đường đi và có độ dài 70 m. Sử dụng giác kế, người ta đo được các góc

Hãy giúp ông An tính gần đúng diện tích mảnh đất (đơn vị mét vuông, kết quả chính xác đến hàng đơn vị).
Áp dụng định lí sin và công thức tính diện tích tam giác.
Ta có
Áp dụng định lý sin cho tam giác ABC, ta có
Suy ra diện tích tam giác ABC là
Lại có
Áp dụng định lý sin cho tam giác ABD, ta có:
Suy ra diện tích tam giác ACD là
Vậy diện tích mảnh đất là
Để gây quỹ từ thiện, câu lạc bộ thiện nguyện của một trường THPT tổ chức hoạt động bán hàng với hai mặt hàng là nước chanh và khoai chiên. Câu lạc bộ thiết kế hai thực đơn. Thực đơn 1 có giá 25 nghìn đồng, bao gồm hai cốc nước chanh và một túi khoai chiên. Thực đơn 2 có giá 40 nghìn đồng, bao gồm ba cốc nước chanh và hai túi khoai chiên. Biết rằng câu lạc bộ chỉ làm được không quá 165 cốc nước chanh và 100 túi khoai chiên. Số tiền lớn nhất mà câu lạc bộ có thể nhận được sau khi bán hết hàng bằng bao nhiêu nghìn đồng?
Ứng dụng hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Gọi số thực đơn 1 là
Số cốc nước chanh là
Số túi khoai tây chiên là
Số tiền thu về là
Xét hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn:
Miền nghiệm là tứ giác OABC với O(0;0), A(0;50), B(30;35), C(82,5;0).

Ta có:
Vậy số tiền lớn nhất câu lạc bộ nhận được khi bán hết hàng bằng 2150 nghìn đồng.
Tính khoảng cách từ vị trí của một người đang gọi điện thoại di động đến trạm phát sóng B với số liệu đã cho trong hình vẽ (đơn vị: km; làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Áp dụng định lí cosin.
Áp dụng định lí cosin trong tam giác MAB, ta có:
Vậy khoảng cách từ vị trí của người đó đến trạm phát sóng B là 1,06 km.
Cho tập hợp
Viết tập hợp A, B bằng cách liệt kê phần tử, từ đó tìm
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Một lớp có 36 học sinh, trong đó 20 người thích bóng rổ, 14 người thích bóng bàn và 10 người không thích môn nào trong hai môn thể thao này.
a) Có bao nhiêu học sinh của lớp thích cả hai môn trên?
b) Có bao nhiêu học sinh của lớp thích bóng rổ nhưng không thích bóng bàn?
Áp dụng các công thức sau:
Gọi A là tập hợp các học sinh thích bóng rổ, suy ra
B là tập hợp các học sinh thích bóng bàn, suy ra
C là tập hợp các học sinh không thích môn nào trong hai môn thể thao trên, suy ra
D là tập hợp tất cả học sinh của lớp, suy ra
a) Số học sinh thích một trong hai môn trên là:
Số học sinh thích cả hai môn là:
b) Số học sinh thích bóng rổ nhưng không thích bóng bàn là:
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình sau:
Bước 1: Vẽ các đường thẳng.
Bước 2: Gạch đi các phần không thuộc miền nghiệm của mỗi bất phương trình.
Bước 3: Phần không bị gạch là miền nghiệm.
Vẽ đường thẳng
Thay tọa độ điểm O(0;0) vào
Gạch đi phần không chứa O.
Vẽ đường thẳng
Thay tọa độ điểm O(0;0) vào
Gạch đi phần không chứa O.
Vẽ đường thẳng
Thay tọa độ điểm O(0;0) vào
Gạch đi phần không chứa O.
Miền nghiệm của hệ là phần không bị gạch chéo:

Cho
Bước 1: Chia cả tử và mẫu của biểu thức P cho
Bước 2: Biến đổi biểu thức P sao cho xuất hiện duy nhất giá trị
Bước 3: Thay
Do
Vậy với





