Đề thi giữa học kì 1 Toán 10 - Đề số 1
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Mô tả tập hợp bằng cách liệt kê:
A = {-1; 0; 1; 2}.
A = {0; 1}.
A = {-1; 0; 1; -1}.
A = {-1; 0; 1}.
Liệt kê từng phần tử thỏa mãn.
.
Mỗi phần tử chỉ liệt kê đúng một lần.
Cho tam giác ABC có AB = c, AC = b, CB = a, R là bán kính đường tròn ngoại tiếp. Hệ thức nào sau đây là sai?
Sử dụng định lí sin trong tam giác ABC.
Theo định lí sin: .
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
Quan sát dạng (ẩn, bậc) của bất phương trình.
Các bất phương trình ở đáp án B, C, D đều là bất phương trình bậc hai hai ẩn.
Cho tam giác ABC có ba cạnh a = BC, b = AC, c = AB. Khi đó
Dựa vào định lí cosin trong tam giác.
Cho tam giác ABC có ba cạnh a = BC, b = AC, c = AB. Khi đó .
Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?
Dựa vào mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc phụ nhau.
Với hai góc phụ nhau và , ta có .
Cặp số (-2;3) là nghiệm của bất phương trình nào dưới đây?
2x + y + 1 > 0
x + 3y + 1 < 0
2x – y – 1 0
x + y + 1 > 0
Thay cặp số vào từng bất phương trình, nếu thỏa mãn thì là nghiệm của bất phương trình đó.
Xét A: 2.(-2) + 3 + 1 > 0 sai nên (-2;3) không là nghiệm của 2x + y + 1 > 0.
Xét B: -2 + 3.3 + 1 < 0 sai nên (-2;3) không là nghiệm của x + 3y + 1 < 0.
Xét C: 2.(-2) – 3 – 1 0 sai nên (-2;3) không là nghiệm của 2x – y – 1 0.
Xét D: -2 + 3 + 1 > 0 đúng nên (-2;3) là nghiệm của x + y + 1 > 0.
Phủ định của mệnh đề “” là mệnh đề
“”
“”
“”
“”
Phủ định của “ ” là “ ”.
Phủ định của “ ” là “ ”.
Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là “”.
Nửa mặt phẳng không tô đậm (bao gồm cả đường thẳng ) ở hình dưới đây là miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau?

.
.
.
.
Lập phương trình đường thẳng bờ của miền nghiệm dựa vào các điểm thuộc đường thẳng.
Vì điểm O(0;0) thuộc miền nghiệm nên ta suy ra chiều của bất phương trình.
Giả sử đường thẳng bờ của miền nghiệm có dạng y = ax + b.
Đường thẳng đi qua điểm (2;0) và (0;1) nên ta có:
.
Do đó ta loại đáp án A, C.
Vì O(0;0) thuộc miền nghiệm của bất phương trình nên:
Vậy bất phương trình là
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là mệnh đề?
1) “17 là số nguyên tố”.
2) “Tam giác vuông có một đường trung tuyến bằng một nửa cạnh huyền".
3) "Các em hãy cố gắng học tập thật tốt nhé"!
4) "Mọi hình chữ nhật đều nội tiếp được đường tròn".
4
3
2
1
Mệnh đề là một khẳng định có tính đúng sai.
Chỉ có câu 3) không phải mệnh đề.
Tâp hợp
Giao hai tập hợp là tập hợp gồm các phần tử thuộc cả hai tập hợp.
Tập

Tập

Vậy
Học sinh có thể vẽ hình để dễ hình dung:

Cho tập hợp
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là một tập hợp con của B.
Ta có:
Cho mệnh đề chứa biến P(x):
P(3)
P(-1)
P(1)
P(5)
Xét từng mệnh đề.
Ta có:
P(3):
P(-1):
P(1):
P(3):
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hệ bất phương trình sau:
Áp dụng quy tắc tính xác định miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
a) Đúng. Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tam giác ABC với
Ta có
b) Đúng. Miền nghiệm của hệ là miền tam giác giới hạn bởi ba đường thẳng
c) Đúng. Ta có
Vậy miền nghiệm của bất phương trình
d) Sai. Vì
Cho tam giác
Áp dụng định lí cosin, các công thức tính diện tích tam giác.
a) Đúng.
b) Sai.
c) Sai.
d) Sai.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Tính diện tích một lá cờ hình tam giác cân có độ dài cạnh bên là 90 cm và góc ở đỉnh là

Áp dụng công thức

Kí hiệu các điểm như hình.
Từ giả thiết, ta có AB = AC = 90 cm,
Diện tích lá cờ là
Trong một cuộc thi về “bữa ăn dinh dưỡng”, ban tổ chức yêu cầu đề bảo đảm lượng dinh dưỡng hàng ngày thì mỗi gia đình có 4 thành viên cần ít nhất 900 đơn vị prôtêin và 400 đơn vị lipit trong thức ăn hằng ngày. Mỗi kg thịt bò chứa 800 đơn vị prôtêin và 200 đơn vị lipit, 1 kg thịt heo chứa 600 đơn vị prôtêin và 400 đơn vị lipit. Biết rằng người nội trợ chỉ được chi tối đa 200 nghìn đồng để mua thịt. Biết rằng 1 kg thịt bò giá 200 nghìn đồng, 1 kg thịt heo giá 100 nghìn đồng. Người nội trợ nên mua x (kg) thịt bò và y (kg) thịt heo để chi thấp nhất cho khẩu phần thức ăn mà vẫn đảm bảo chất dinh dưỡng, khi đó hãy tìm x + 2y.
Ứng dụng hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Người nội trợ chỉ được chi tối đa 200 nghìn đồng, do đó:
- Không thể mua nhiều hơn 1 kg thịt bò (1 kg bò = 200 nghìn đồng);
- Không thể mua nhiều hơn 2 kg thịt heo (1 kg heo = 100 nghìn đồng).
Do đó, ta có điều kiện
Với x (kg) thịt bò và y (kg) thịt heo:
- Chi phí để mua là f(x;y) = 200000x + 100000y, không được vượt 200 nghìn đồng.
- Lượng prorein cung cấp là g(x;y) = 800x + 600y, cần ít nhất 900 đơn vị.
- Lượng lipit cung cấp là h(x;y) = 200x + 400y, cần ít nhất 400 đơn vị.
Do đó, ta có hệ phương trình:

Miền nghiệm là tứ giác ABCD với
Ta có:
Vậy chi phí mua rẻ nhất khi x = 0; y = 1,5.
Khi đó 2.0 + 2.1,5 = 3.
Từ hai vị trí

Áp dụng định lí sin trong tam giác.
Gọi CH là chiều cao của ngọn núi.
Theo đề ta có:
Suy ra
Theo định lý sin trong tam giác ABC, ta có:
Vậy ngọn núi đó có độ cao so với mặt đất xấp xỉ bằng 135 m.
Cho số thực
Giao của hai tập hợp A, B là tập hợp gồm các phần tử thuộc cả A và B.
Tìm m để
Suy ra
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Trong
a) Lớp
b) Lớp
Sử dụng biểu đồ Venn để giải, hoặc áp dụng công thức:
a) Số bạn đạt học lực giỏi nhưng không có hạnh kiểm tốt là:
15 - 10 = 5 (bạn).
Số bạn đạt hành kiểm tốt nhưng không có học lực giỏi là:
20 - 10 = 10 (bạn).
Số bạn được khen thưởng (chỉ đạt học lực giỏi hoặc chỉ đạt hạnh kiểm tốt hoặc đạt cả hai) là:
5 + 10 + 10 = 25 (bạn).
Cách khác:
Sử dụng công thức tính số phần tử:
Cụ thể:
Gọi
Số học sinh lớp
b) Số bạn lớp
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ Oxy:
Biểu diễn từng miền nghiệm của mỗi bất phương trình trên cùng một mặt phẳng Oxy.
Vẽ đường thẳng
Xét điểm
Do đó, miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng không kể bờ
(miền không gạch chéo trên hình)

Vẽ đường thẳng
Xét gốc tọa độ
Do đó, miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng không kể bờ
(miền không gạch chéo trên hình)

Vậy miền không gạch chéo trong hình trên là miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.
Cho góc x với
Áp dụng công thức:
Ta có:
Thay vào S:





