Đề thi tham khảo giữa học kì 2 Văn 10 - Đề số 1
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau:
Ngôn chí (Bài 8)
Túi thơ bầu rượu quản xênh xang,
Quẩy dụng đầm hâm[1] mấy dặm đường.
Đài Tử Lăng[2] cao, thu mát,
Bè Trương Khiên[3] nhẹ, khách sang.
Tằm ươm lúc nhúc, thuyền đầu bãi,
Hàu[4] chất so le, khóm cuối làng.
Ngâm sách[5]thằng chài trong thuở ấy,
Tiếng trào[6] dậy khắp Thương Lang[7].
(Tổng tập văn học Việt Nam, tập 4, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, tr.81)
[1] Quẩy dụng đầm hâm: quẩy hoặc quây tức là ngoắc vào cái cán tre hoặc gỗ rồi vác lên vai, dụng là đưa xuống dùng, đầm hâm là tỏ ý vui vẻ, hồn nhiên
[2] Đài Tử Lăng: Tử Lăng tên tự của Nghiêm Quang,bạn học thuở trẻ của Lưu Tú (Hán Quang Vũ). Khi Quang Vũ lên ngôi vua, Nghiêm Quang về ở ẩn, cày ruộng ở miền núi Phú Xuân, trên một mỏn đá. Nơi đó, đời sau gọi là Đài Tử Lăng
[3] Bè Trương Khiên: Trương Khiêm là một nhà thám hiểm nổi tiếng thời Hán Vũ Đế, từng chu du nhiều nước Trung Á. Nói bè Trương Khiêm là nói đến cuộc đời phiêu bạt của Trương Khiêm
[4] Hàu: cũng gọi là sò (sò hến)
[5] Sách: nghĩa đen là cái dây, tức là cái dây te lưới người đi chài, nghĩa bóng là quyển sách, hoặc sách lược…Ở đây Nguyễn Trãi chỉ nói thằng chài bình thường, nhưng suy rộng ra thì Tử Lăng cũng là một kiểu thằng chài, một kiểu Ngư phủ trong bài đồng dao Thương Lang
[6] Tiếng trào: trào lộng, chế giễu
[7] Thương Lang: là biệt danh một con sông ở Sơn Đông, nơi Khổng Tử thường hay tắm giặt
Xác định thể thơ của văn bản
- Vận dụng kiến thức về đặc điểm các thể thơ.
- Dựa vào số câu, số tiếng trong mỗi câu và cách gieo vần.
Thể thơ: thất ngôn xen lục ngôn
Chỉ ra những câu thơ thể hiện cảnh sinh hoạt của người dân làng chài.
- Đọc kĩ bài thơ
- Tìm những câu thơ miêu tả trực tiếp hoạt động lao động, sinh hoạt của con người làng chài.
Những câu thơ thể hiện cảnh sinh hoạt của người dân làng chài là:
“Tằm ươm lúc nhúc, thuyền đầu bãi,
Hàu chất so le, khóm cuối làng.”
Phân tích hiệu quả của phép đối được sử dụng trong hai câu:
“Tằm ươm lúc nhúc, thuyền đầu bãi
Hàu chất so le, khóm cuối làng.”
- Xác định phép đối trong thơ
- Phân tích tác dụng về hình thức và nội dung.
- Phép đối: “Tằm ươm lúc nhúc, thuyền đầu bãi / Hàu chất so le, khóm cuối làng.”
- Tác dụng:
+ Tạo nên sự cân xứng, hài hòa, nhịp nhàng cho câu thơ
+ Gợi không khí no đủ, trù phú, cuộc sống bình dị mà giàu sức sống của người dân làng chài
+ Thể hiện tình yêu thiên nhiên, sự gắn bó và niềm vui của tác giả trước cuộc sống lao động.
Nêu nội dung của 2 câu thơ sau:
“Ngâm sách thằng chài trong thuở ấy,
Tiếng trào dậy khắp Thương Lang.”
- Chú ý điển tích được dùng
- Khái quát ý nghĩa tư tưởng của hai câu kết.
- Hai câu thơ ca ngợi vẻ đẹp của người lao động bình dị nhưng giàu trí tuệ và nhân cách.
- Hình ảnh "thằng chài" gợi cuộc sống thanh cao, hòa hợp với thiên nhiên; điển tích "Thương Lang" khẳng định quan niệm sống trong sạch, giữ gìn khí tiết, coi thường danh lợi.
=> Qua đó thể hiện khát vọng sống thanh nhàn, ung dung và nhân sinh quan cao đẹp của Nguyễn Trãi.
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp con người trong bài thơ trên (viết đoạn văn 5-7 dòng)
- Khái quát vẻ đẹp của con người được thể hiện trong bài thơ.
- Trình bày ngắn gọn, có cảm nhận cá nhân.
- Mở đoạn:
Giới thiệu khái quát vẻ đẹp con người được thể hiện trong bài thơ.
- Thân đoạn:
+ Vẻ đẹp của người lao động:
+ Vẻ đẹp của nhân vật trữ tình (Nguyễn Trãi):
- Kết đoạn:
Khẳng định vẻ đẹp của con người trong bài thơ vừa bình dị, gần gũi vừa cao đẹp, qua đó bộc lộ tâm hồn và nhân cách lớn của Nguyễn Trãi.
II. VIẾT
Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận về vẻ đẹp con người lao động và thiên nhiên trong bài thơ phần Đọc – hiểu
- Xác định yêu cầu đoạn văn nghị luận văn học khoảng 200 chữ.
- Làm rõ hai nội dung: Vẻ đẹp thiên nhiên, vẻ đẹp con người lao động.
- Đánh giá nghệ thuật và tư tưởng của tác giả.
1. Mở đoạn
Giới thiệu khái quát: Bài thơ Ngôn chí (Bài 8), tác giả Nguyễn Trãi, cảm nhận chung
2. Thân đoạn
a. Vẻ đẹp của thiên nhiên
- Không gian sông nước, làng quê rộng mở, trong lành, thanh bình.
- Thiên nhiên gần gũi, hài hòa với cuộc sống con người.
=> Gợi cảm giác yên ả, trù phú.
b. Vẻ đẹp của con người lao động
- Hiện lên qua các hình ảnh: "Tằm ươm lúc nhúc", "Thuyền đầu bãi", "Hàu chất so le"
- Người dân cần cù, chăm chỉ, hăng say lao động.
- Cuộc sống lao động đông vui, no đủ, giàu sức sống.
=> Tác giả trân trọng, gắn bó với cuộc sống bình dị của nhân dân.
c. Nghệ thuật
- Hình ảnh thơ mộc mạc, giàu sức gợi.
- Phép đối chỉnh làm nổi bật bức tranh lao động.
- Sử dụng điển tích góp phần thể hiện nhân cách thanh cao của tác giả.
3. Kết đoạn
Khẳng định giá trị bài thơ
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của những mục tiêu trong cuộc sống.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của mục tiêu trong cuộc sống
- Vận dụng thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Kết hợp lí lẽ và dẫn chứng từ đoạn trích, thực tiễn đời sống để làm sáng tỏ vấn đề.
- Bố cục bài viết đảm bảo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
1. Mở bài
Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề nghị luận: ý nghĩa của những mục tiêu trong cuộc sống
2. Thân bài
* Giải thích
- Mục tiêu trong cuộc sống là những điều con người mong muốn đạt được trong học tập, công việc, sự nghiệp, các mối quan hệ hay quá trình hoàn thiện bản thân.
- Mục tiêu có thể là ngắn hạn hoặc dài hạn, lớn hoặc nhỏ nhưng đều đóng vai trò định hướng cho hành động.
- Biểu hiện: Người có mục tiêu sống
+ Có định hướng rõ ràng về những điều mình muốn đạt được trong học tập, công việc và cuộc sống.
+ Chủ động xây dựng kế hoạch, xác định từng bước để thực hiện mục tiêu.
+ Không ngừng học tập, rèn luyện và phát triển bản thân để nâng cao năng lực.
+ Biết quản lí thời gian, sắp xếp công việc hợp lí, ưu tiên những việc giúp tiến gần đến mục tiêu.
+ Sẵn sàng điều chỉnh phương pháp khi cần thiết nhưng vẫn kiên định với mục tiêu đúng đắn.
* Phân tích + Chứng minh: Ý nghĩa của những mục tiêu trong cuộc sống:
- Đối với cá nhân:
+ Giúp con người xác định phương hướng, sống có định hướng và mục đích rõ ràng.
+ Tạo động lực để học tập, lao động, rèn luyện và kiên trì vượt qua khó khăn.
+ Giúp phát huy năng lực, hoàn thiện bản thân và trưởng thành hơn sau mỗi thử thách.
+ Góp phần hiện thực hóa ước mơ, đạt được thành công và xây dựng cuộc sống có ý nghĩa.
- Đối với xã hội:
+ Mỗi cá nhân theo đuổi mục tiêu tốt đẹp sẽ tạo ra những giá trị tích cực cho cộng đồng.
+ Góp phần hình thành nguồn nhân lực có năng lực, trách nhiệm và khát vọng cống hiến.
+ Thúc đẩy sự phát triển, tiến bộ và văn minh của xã hội.
HS lựa chọn và sử dụng dẫn chứng phù hợp. Gợi ý: Nhà khoa học Thomas Edison, Chủ tịch Hồ Chí Minh, cầu thủ Messi,...
* Bình luận
- Bài học nhận thức:
+ Nhận thức được ý nghĩa của mục tiêu trong việc định hướng cuộc sống và tạo động lực để phát triển bản thân.
+ Hiểu rằng mục tiêu chỉ có giá trị khi đúng đắn và được thực hiện bằng sự nỗ lực, kiên trì.
- Bài học hành động:
+ Xác định mục tiêu rõ ràng, phù hợp với năng lực và hoàn cảnh của bản thân.
+ Lập kế hoạch cụ thể, kiên trì thực hiện và không ngừng học hỏi để chinh phục mục tiêu.
+ Biết điều chỉnh mục tiêu khi cần nhưng không dễ dàng từ bỏ; hướng tới những giá trị tốt đẹp cho bản thân và cộng đồng.
* Mở rộng: Phê phán:
- Những người sống không có mục tiêu, buông xuôi, phó mặc cuộc sống.
- Những người đặt mục tiêu viển vông, thiếu thực tế hoặc theo đuổi mục tiêu ích kỉ, bất chấp đạo đức.
3. Kết bài
- Khẳng định lại ý nghĩa của những mục tiêu trong cuộc sống
- Thông điệp, liên hệ bản thân





