Đề thi tham khảo học kì 1 Văn 10 - Đề số 2
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau:
(Tóm tắt vở kịch: Trương Viên quê đất Võ Lăng, nhờ mẹ sang hỏi cưới Thị Phương, người con gái của Tể tướng đã hồi hưu. Thấy chàng học giỏi, cha Thị Phương đồng ý và cho đôi ngọc lưu ly làm của hồi môn. Giữa lúc chàng đang dùi mài kinh sử thì được chiếu đòi đi dẹp giặc, chàng từ biệt mẹ già, vợ trẻ để ra chiến trường. Trong cảnh chạy giặc, Thị Phương đã dắt mẹ chồng lưu lạc suốt mười tám năm. Hai người bị quỷ dữ trong rừng sâu đòi ăn thịt, song may nhờ người vợ quỷ nhận làm chị em xin tha rồi cho vàng. Tiếp đó họ lại bị hổ dữ đòi ăn thịt. Thị Phương tình nguyện dâng miếng thịt nơi cánh tay để cứu mẹ chồng. Hổ tha mạng cho cả hai mẹ con. Mẹ ốm, nàng dâng đôi mắt mình để Sơn Thần làm thuốc chữa cho mẹ. Cảm động trước tấm lòng của Thị Phương, Ngọc Hoàng sai Chúa Tiên xuống dạy nàng nghề đàn hát. Thắng trận trở về, Trương Viên được phong quan. Chàng trở về quê cũ tìm mẹ già và vợ nhưng không thấy. Rồi chàng gặp hai mẹ con bà hát xẩm, bèn mời họ vào phủ để hát cho mình nghe. Qua bài trần tình, chàng đã nhận ra mẹ và vợ. Nhờ ngọc lưu ly, đôi mắt của Thị Phương sáng lại như xưa, gia đình được đoàn tụ sum vầy).
THỊ PHƯƠNG (hát trần tình): - Trương Viên, Trương Viên
Người chồng tôi tên gọi Trương Viên
Vua sai dẹp giặc nước Xiêm khơi chừng
Bởi vì đâu chếch nón ả Hằng
Thờ chồng giữ tiết khăng khăng chẳng rời
Bởi vì đâu binh lửa tơi bời
Xa miền quê quán, ngụ nơi lâm tuyền
Một mình tôi nuôi mẹ truân chuyên
Quyết liều phận bạc chẳng dám quên nghĩa chàng
Gặp những loài ác thú hổ lang
Người rắp làm hại, khấn kêu van lại lành
Trở ra về qua miếu thần linh
Thần đòi khoét mắt, lòng thành tôi kính dâng
Vậy nên mù mịt tối tăm
Được tiên dạy hát kiếm ăn qua tháng ngày
Sự tình này trời đất có thấu hay
Chàng Trương Viên có biết nông nỗi này cho chăng?
TRƯƠNG VIÊN: - Nghe tiếng đàn cùng tiếng hát
Chuyển động tâm thần…
THỊ PHƯƠNG (nói sử): - Tiền ông thưởng tôi còn để đó
Tôi chẳng hề tiêu đụng một phân
Xin ông đừng nói chuyện tần ngần
Mà tôi mang tiếng không thanh danh tiết.
(Lược một đoạn: Trương Viên nghe lời hát, nhận ra vợ mình, nhưng Thị Phương vì bị mù nên chưa dám nhận Trương Viên, đòi chàng phải đưa ra bằng chứng để chứng minh).
THỊ PHƯƠNG (nói sử):
- Nào trước khi phu phụ hợp hôn
Những của ấy đưa ra làn chứng.
MỤ: - Ơi này con, vợ con nói: ngày xưa quan Thừa tướng có cho cái gì làm lễ vật không, con đưa cho vợ nó xem để nó nhận.
TRƯƠNG VIÊN: - Anh khá khen em mười tám năm nay chẳng có đơn sai
Lòng thương em nhớ mẹ ngậm ngùi
Đây, ngọc lưu ly giao em nhận tích.
Thị Phương cầm ngọc, ngọc nhảy lên mắt, mắt sáng trở lại.
THỊ PHƯƠNG: - Quả lòng trời đưa lại
Ngọc nhảy vào, mắt được phong quang
Mẹ ơi giờ con trông được rõ ràng
Chồng con đây đã tỏ.
MỤ: - Mẹ mừng con đã yên lành như cũ
Lại thêm mẫu tử đoàn viên
Trời có đâu nỡ phụ người hiền
Thế mới biết bĩ rồi lại thái.
TRƯƠNG VIÊN: - Trăm lạy mẹ
Con vâng lệnh trên ra dẹp giặc đã yên
Mười tám năm binh mạnh tướng bền
Giờ được chức làm quan Thái tể
Trời xui nên mẹ con gặp gỡ
Mời mẹ về cho tới gia trang
Khi đó sẽ hồi quỳnh khánh hạ
(hát vãn trò):
Tạo hóa xoay vần
Hết cơn bĩ cực đến tuần thái lai
Trời chung, trời chẳng riêng ai
Vun trồng cây đức ắt dài nền nhân
Hễ ai có phúc, có phần
Giàu nghèo tại số, gian truân bởi trời
Phương ngôn dạy đủ mọi lời.
(Trích vở chèo Trương Viên, Hà Văn Cầu sưu tầm và chú thích,
NXB Văn Hóa, Hà Nội, 1976)
Những chữ in nghiêng để trong dấu ngoặc đơn được gọi là gì?
- Vận dụng kiến thức về đặc trưng của văn bản kịch.
- Nhận diện các thành phần của kịch: lời thoại, lời độc thoại, lời chỉ dẫn sân khấu,...
Những chữ in nghiêng để trong dấu ngoặc đơn được gọi là: chỉ dẫn sân khấu.
Chỉ ra những nhân vật xuất hiện trong văn bản?
Đọc văn bản, chú ý tên nhân vật đứng trước lời thoại.
Những nhât vật xuất hiện trong văn bản:
- Thị Phương
- Trương Viên
- Mụ (mẹ của Trương Viên)
Xác định chủ đề của văn bản?
Xác định nội dung chính và ý nghĩa tư tưởng mà đoạn trích muốn gửi gắm.
Chủ đề của văn bản:
- Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của Thị Phương: một người con dâu hiếu thảo, một người vợ chung thủy sắt son.
- Thể hiện quan niệm nhân văn: người sống có đạo đức, nghĩa tình sẽ được đền đáp xứng đáng, hạnh phúc cuối cùng sẽ đến.
Nêu ngắn gọn cảm nhận của anh/chị về nhân vật Thị Phương?
Phân tích lời nói, hành động và phẩm chất của nhân vật.
- Thị Phương là hình tượng người phụ nữ có nhiều phẩm chất tốt đẹp:
+ Là người con dâu hiếu thảo, sẵn sàng hi sinh thân mình để cứu mẹ chồng.
+ Là người vợ thủy chung, son sắt, luôn giữ trọn tiết nghĩa với chồng suốt mười tám năm xa cách.
+ Là người trọng danh dự, cẩn trọng và giàu lòng tự trọng khi yêu cầu Trương Viên đưa ra bằng chứng trước khi nhận chồng.
=> Thị Phương tiêu biểu cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam truyền thống: hiếu nghĩa, thủy chung, đức hi sinh và giàu lòng nhân hậu.
Thông điệp nào từ đoạn trích có ý nghĩa nhất đối với anh/chị? Lí giải vì sao?
- Rút ra thông điệp có ý nghĩa từ nội dung văn bản.
- Lí giải bằng suy nghĩ của bản thân.
Gợi ý:
- Thông điệp: Ở hiền gặp lành, khi ăn ở có nhân có đức, con người sẽ thanh thản trong tâm hồn, được nhiều người yêu mến, và cuối cùng, hạnh phúc sẽ đến với ta.
- Lí giải:
+ Thị Phương luôn sống hiếu thảo, thủy chung và giàu đức hi sinh nên cuối cùng được đoàn tụ với chồng, đôi mắt sáng lại và có cuộc sống hạnh phúc.
+ Trong cuộc sống hôm nay, lòng nhân ái và cách sống tử tế giúp con người được yêu quý, tin tưởng và tạo nên những giá trị tốt đẹp cho bản thân cũng như cộng đồng.
II. VIẾT
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích nghệ thuật sử dụng hình ảnh trong bài thơ sau:
Nõn nà sương ngọc quanh thềm đậu;
Nắng nhỏ bâng khuâng chiều lỡ thì.
Hư vô bóng khói trên đầu hạnh;
Cành biếc run run chân ý nhi.
Gió thầm, mây lặng, dáng thu xa,
Mới tạnh mưa trưa, chiều đã tà.
Buồn ở sông xanh nghe đã lại,
Mơ hồ trong một tiếng chim qua.
Bên cửa ngừng kim thêu bức gấm,
Hây hây thục nữ mắt như thuyền.
Gió thu hoa cúc vàng lưng giậu,
Sắc mạnh huy hoàng áo trạng nguyên.
(Thu, Xuân Diệu, in trong tập Gửi hương cho gió, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 1992)
- Vận dụng kĩ năng viết đoạn văn nghị luận văn học.
- Phân tích đặc sắc nghệ thuật sử dụng hình ảnh, kết hợp nội dung và tác dụng nghệ thuật.
- Kết hợp lí lẽ và bằng chứng từ đoạn trích
1. Mở đoạn
Giới thiệu vấn đề nghị luận: Bài thơ Thu hấp dẫn người đọc bởi nghệ thuật sử dụng hình ảnh giàu sức gợi, góp phần khắc họa vẻ đẹp mùa thu và bộc lộ cảm xúc của nhà thơ.
2. Thân đoạn
a. Hình ảnh thiên nhiên mùa thu
- Sử dụng những hình ảnh thiên nhiên như: sương, nắng, khói, cành biếc, gió, mây, mưa, tiếng chim, hoa cúc vàng.
- Đặc điểm: Giàu tính tạo hình, giàu màu sắc, đường nét và âm thanh. Được kết hợp với những từ ngữ giàu sức gợi: nõn nà, bâng khuâng, run run, mơ hồ...
- Tác dụng:
+ Gợi nên bức tranh thu trong trẻo, thanh sơ, tĩnh lặng, man mác buồn.
+ Thể hiện sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ trước thiên nhiên.
b. Hình ảnh con người trong mùa thu:
- Hình ảnh người thục nữ ngừng thêu, ánh mắt mơ màng.
- Tác dụng:
+ Làm bức tranh thu có sức sống, giàu chất trữ tình.
+ Gợi vẻ đẹp dịu dàng, duyên dáng và tâm trạng mơ mộng của con người trong không gian mùa thu.
c. Đánh giá nghệ thuật
- Hình ảnh thiên nhiên và con người hòa quyện, bổ sung cho nhau.
- Kết hợp hài hòa giữa chất cổ điển và lãng mạn hiện đại.
- Góp phần thể hiện phong cách thơ Xuân Diệu: cảm nhận thiên nhiên bằng tâm hồn tinh tế, giàu cảm xúc.
3. Kết đoạn
Khẳng định: Nghệ thuật sử dụng hình ảnh đặc sắc đã tạo nên vẻ đẹp riêng của bài thơ Thu, đồng thời thể hiện tài năng và tâm hồn nhạy cảm của Xuân Diệu.
Viết bài văn nghị luận xã hội (khoảng 600 chữ) giúp người khác thay đổi thói quen suy nghĩ tiêu cực.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận
- Vận dụng thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Kết hợp lí lẽ và dẫn chứng từ thực tiễn đời sống để làm sáng tỏ vấn đề.
- Bố cục bài viết đảm bảo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm cá nhân về vấn đề:
2. Thân bài:
2.1. Giải thích:
Thói quen suy nghĩ tiêu cực là xu hướng luôn nhìn nhận mọi việc theo chiều hướng bi quan, chỉ tập trung vào khó khăn, thất bại hoặc mặt hạn chế của bản thân và cuộc sống.
2.2. Tác hại của thói quen suy nghĩ tiêu cực:
- Khiến con người mất niềm tin vào bản thân và cuộc sống.
- Dễ chán nản, buông xuôi trước khó khăn.
- Làm giảm hiệu quả học tập, công việc và khả năng sáng tạo.
- Ảnh hưởng đến các mối quan hệ vì luôn nghi ngờ, bi quan.
- Bỏ lỡ nhiều cơ hội để phát triển bản thân.
2.3. Lợi ích của việc thay đổi thói quen suy nghĩ tiêu cực:
- Giúp con người lạc quan, bình tĩnh trước thử thách.
- Tạo động lực học tập, làm việc và hoàn thiện bản thân.
- Xây dựng các mối quan hệ tích cực.
- Gia tăng khả năng vượt qua thất bại và nắm bắt cơ hội.
HS lựa chọn và sử dụng dẫn chứng phù hợp
2.4. Giải pháp để thay đổi thói quen suy nghĩ tiêu cực:
- Nhận thức được tác hại của thói quen suy nghĩ tiêu cực cũng như những lợi ích có được khi từ bỏ thói quen đó;
- Chấp nhận mặt tiêu cực của cuộc sống như là một sự hiển nhiên mà cuộc sống này phải có, đồng thời rèn luyện tư duy tích cực bằng cách ghi nhận những điều tốt đẹp mỗi ngày;
- Thay đổi góc nhìn, tập trung vào giải pháp thay vì chỉ nhìn vào khó khăn.
- Tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động thiện nguyện để lan tỏa năng lượng tích cực.
- Chia sẻ với gia đình, thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn về tâm lí.
3. Kết bài
Khẳng định lại ý nghĩa của việc thay đổi thói quen suy nghĩ tiêu cực.





