Đề thi tham khảo học kì 2 Văn 11 - Đề số 4
I. ĐỌC HIỂU
Đọc ngữ liệu sau:
KIỀU NGUYỆT NGA ĐI CỐNG GIẶC Ô QUA
Mười ngày đã tới ải Đồng,
Minh mông (1)biển rộng đùng đùng sóng xao.
Đêm nay chẳng biết đêm nào,
Bóng trăng vằng vặc bóng sao mờ mờ.
Trên trời lặng lẽ như tờ,
Nguyệt Nga nhớ nỗi tóc tơ (2) chẳng tròn.
Than rằng:“Nọ nước kìa non,
Cảnh thời thấy đó, người còn về đâu?”
Quân hầu đều đã ngủ lâu,
Lén ra mở bức rèm châu một mình:
“Vắng người có bóng trăng thanh,
Trăm năm xin gửi chút tình lại đây.
Vân Tiên anh hỡi có hay?
Thiếp nguyền một tấm lòng ngay với chàng”.
Than rồi lấy tượng vai mang,
Nhắm dòng nước chảy vội vàng nhảy ngay…
(Trích Truyện Lục Vân Tiên, Nguyễn Đình Chiểu, trong Nguyễn Đình Chiểu toàn tập, tập I, NXB Đại học và THCN, Hà Nội, 1980)
Chú thích:
(1) Minh mông: mênh mông (phát âm theo tiếng miền Nam).
(2) nỗi tóc tơ: tình nghĩa vợ chồng
Bối cảnh đoạn trích: Kiều Nguyệt Nga được Lục Vân Tiên cứu khỏi đám cướp đã đem lòng yêu mến, tự nguyện gắn bó suốt đời với Vân Tiên. Nghe tin Vân Tiên đã chết, Kiều Nguyệt Nga thề sẽ thủ tiết suốt đời. Thái sư đương triều hỏi nàng cho con trai không được, đem lòng oán thù, tâu vua bắt Kiều Nguyệt Nga đi cống giặc Ô Qua.
Đoạn trích ghi lại tâm trạng của Kiều Nguyệt Nga trên đường đi cống giặc Ô Qua.
Đoạn trích trên được viết theo thể loại nào? Xác định thể thơ của đoạn trích.
Vận dụng kiến thức về thể loại và thể thơ, căn cứ vào đặc điểm nội dung, hình thức của văn bản và số tiếng trong các dòng thơ.
- Thể loại: truyện thơ Nôm
- Thể thơ: lục bát
Ghi lại những từ ngữ, hình ảnh miêu tả không gian nơi mà Kiều Nguyệt Nga đang ở và nêu ý nghĩa, tác dụng của những từ ngữ, hình ảnh ấy?
Vận dụng kĩ năng nhận diện hình ảnh miêu tả không gian và phân tích tác dụng của hình ảnh trong việc khắc họa cảnh vật, tâm trạng nhân vật.
- Những từ ngữ và hình ảnh miêu tả không gian nơi Kiều Nguyệt Nga đang ở bao gồm: “ải Đồng”, “mênh mông biển rộng đùng đùng sóng xao”, “bóng trăng vằng vặc bóng sao mờ mờ”, “trên trời lặng lẽ như tờ”.
- Ý nghĩa, tác dụng của những từ ngữ, hình ảnh này:
+ Tạo ra một không gian rộng lớn nhưng xa lạ, u ám, lạnh lẽo và cô đơn.
+ Diễn tả tâm trạng cô đơn, quặn đau tê tái của Kiều Nguyệt Nga trên đường đi cống giặc Ô Qua.
Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ từ vựng được sử dụng trong hai dòng thơ sau:
Trên trời lặng lẽ như tờ,
Nguyệt Nga nhớ nỗi tóc tơ chẳng tròn.
Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ so sánh, xác định hình ảnh so sánh và phân tích tác dụng về nghệ thuật, nội dung, cảm xúc.
- BPTT so sánh: Trên trời lặng lẽ như tờ
- Tác dụng:
+ Làm cho cảnh vật trở nên có hồn, đồng thời tạo nền cho việc khắc họa tâm trạng nhân vật.
+ Khắc họa khung cảnh bầu trời đêm lặng lẽ, vắng lặng nơi ải Đồng. Từ đó nhấn mạnh tình cảnh đáng thương, tội nghiệp và tâm trạng cô đơn, đau xót của Nguyệt Nga.
+ Thể hiện sự đồng cảm, xót thương của tác giả đối với nhân vật.
Bút pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng chủ yếu trong đoạn trích trên là gì? Kể tên một văn bản đã học (đã đọc) cũng sử dụng thành công bút pháp nghệ thuật này, cho biết văn bản đó tác giả là ai?
Vận dụng kiến thức về bút pháp tả cảnh ngụ tình, nhận diện mối quan hệ giữa cảnh vật và tâm trạng nhân vật; liên hệ với văn bản đã học.
- Bút pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng chủ yếu trong đoạn trích trên là: tả cảnh ngụ tình.
- Một văn bản đã học (đã đọc) cũng sử dụng thành công bút pháp nghệ thuật này:
+ văn bản “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (trích “Truyện Kiều”)
+ hoặc “Kim - Kiều gặp gỡ” của đại thi hào Nguyễn Du
Qua nhân vật Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích, em có suy nghĩ gì về thân phận của những người phụ nữ trong xã hội phong kiến? (trả lời bằng 3-5 câu văn).
- Vận dụng kĩ năng nhận xét, đánh giá nhân vật và khái quát vấn đề xã hội từ tác phẩm văn học.
- Cần dựa vào hoàn cảnh của Kiều Nguyệt Nga để đưa ra nhận xét về thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Gợi ý: Có thể trình bày:
- Kiều Nguyệt Nga là người phụ nữ thủy chung, son sắt, coi trọng tình nghĩa, nhưng lại có số phận đầy bi kịch.
- Qua nhân vật, có thể thấy người phụ nữ trong xã hội phong kiến thường không có quyền tự quyết định số phận và hạnh phúc của mình, phải chịu sự áp đặt của những thế lực nam quyền và lễ giáo phong kiến.
- Họ có thể bị đẩy vào những hoàn cảnh éo le, phải lựa chọn giữa tình yêu, phẩm giá và sự sống.
- Qua đó, tác phẩm thể hiện niềm thương cảm đối với người phụ nữ, đồng thời cho thấy khát vọng về quyền sống, quyền được yêu thương và lựa chọn hạnh phúc của con người.
II. VIẾT
Hành động quyết liệt “Nhắm dòng nước chảy vội vàng nhảy ngay” trước thử thách đầy bi kịch (bị bắt cống giặc Ô Qua) của Kiều Nguyệt Nga thật xót xa và gợi cho chúng ta nhiều suy nghĩ. Vậy khi đối diện với những khó khăn thử thách của cuộc đời, nên một mình đối diện, dũng cảm vượt qua hay là tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người xung quanh? Viết bài văn nghị luận bày tỏ ý kiến của em về vấn đề này.
- Vận dụng kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội, kết hợp các thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và liên hệ.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: cách ứng xử phù hợp của con người khi đối diện với khó khăn, thử thách.
- Kết hợp lí lẽ chặt chẽ với dẫn chứng tiêu biểu, xác thực, phù hợp để làm sáng tỏ quan điểm.
- Cần nhận thức vấn đề theo hướng không tuyệt đối hóa một lựa chọn: con người cần có bản lĩnh tự đối diện với khó khăn, đồng thời biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.
- Bài viết bảo đảm bố cục ba phần, lập luận logic, diễn đạt trong sáng, mạch lạc.
a. Mở bài:
Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận: Giới thiệu khái quát vấn đề nghị luận “khi đối diện với những khó khăn thử thách của cuộc đời, nên một mình đối diện, dũng cảm vượt qua hay là tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người xung quanh?”
b. Thân bài:
* Giải thích vấn đề:
- Khó khăn, thử thách: những trở ngại, áp lực, biến cố mà con người gặp phải trong học tập, công việc và cuộc sống.
- Một mình đối diện, dũng cảm vượt qua: chủ động sử dụng năng lực, ý chí và nghị lực của bản thân để giải quyết vấn đề, không trốn tránh hay phụ thuộc.
- Tìm kiếm sự giúp đỡ: chủ động chia sẻ, tìm kiếm lời khuyên, sự hỗ trợ về tinh thần hoặc vật chất từ gia đình, bạn bè, thầy cô, chuyên gia và cộng đồng khi cần thiết.
=> Hai cách ứng xử này không loại trừ nhau. Điều quan trọng là biết tự chịu trách nhiệm nhưng cũng biết tìm kiếm sự hỗ trợ phù hợp.
* Vì sao mỗi người cần chủ động đối diện với khó khăn?
- Khó khăn là một phần tất yếu của cuộc sống, không thể hoàn toàn né tránh.
- Đối diện với thử thách giúp con người:
+ Rèn luyện bản lĩnh, ý chí và nghị lực.
+ Phát huy năng lực giải quyết vấn đề.
+ Tích lũy kinh nghiệm và trưởng thành.
+ Tự tin hơn vào khả năng của bản thân.
- Nếu luôn trốn tránh hoặc phụ thuộc, con người dễ trở nên yếu đuối, thụ động và thiếu khả năng tự lập.
=> Vì vậy, trước hết mỗi người cần có tinh thần tự lực, chủ động và dũng cảm.
* Vì sao cần biết tìm kiếm sự giúp đỡ?
- Không phải khó khăn nào con người cũng có thể tự mình giải quyết.
- Những người xung quanh có thể:
+ Động viên, giúp ta có thêm niềm tin.
+ Chia sẻ kinh nghiệm và đưa ra góc nhìn mới.
+ Hỗ trợ về kiến thức, kĩ năng hoặc nguồn lực.
+ Giúp ta nhận ra những điều bản thân chưa nhìn thấy.
- Biết tìm kiếm sự giúp đỡ không phải là yếu đuối hay phụ thuộc, mà có thể là biểu hiện của sự tỉnh táo và trưởng thành.
→ Con người sống trong cộng đồng nên biết kết nối và hợp tác khi cần thiết.
* Cần kết hợp hai cách ứng xử như thế nào?
- Trước hết, cần tự mình suy nghĩ, chủ động tìm giải pháp và cố gắng trong khả năng của bản thân.
- Khi vấn đề vượt quá khả năng hoặc cần thêm kinh nghiệm, cần chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ.
- Lựa chọn người giúp đỡ phù hợp với từng hoàn cảnh.
- Sau khi nhận được sự hỗ trợ, vẫn cần tự chịu trách nhiệm về quyết định và hành động của mình.
- Biết giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn, từ đó tạo nên một cộng đồng biết yêu thương và nâng đỡ nhau.
* Bài học nhận thức và hành động:
- Nhận thức rằng khó khăn là một phần của quá trình trưởng thành.
- Rèn luyện kiến thức, kĩ năng, ý chí và khả năng tự lập.
- Khi gặp thử thách, cần bình tĩnh đánh giá vấn đề và chủ động tìm cách giải quyết.
- Không ngại chia sẻ, tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người đáng tin cậy khi cần.
- Đồng thời biết trân trọng và đáp lại sự giúp đỡ của người khác.
c. Kết bài
Khẳng định lại vấn đề nghị luận





