Đề thi tham khảo học kì 2 Văn 11 - Đề số 1
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau:
Quyền được “flex”
(Lược đoạn đầu: Tác giả dẫn nhập vào vấn đề và định nghĩa khái niệm “Flex” – khái niệm được dùng để chỉ việc "khoe thành tích" hay rộng hơn là chia sẻ bất kỳ điều gì khiến một người cảm thấy tự hào, tốt đẹp về bản thân).
Có lẽ một trong những nguyên do khiến nhóm Flex này được cộng đồng hưởng ứng, vượt xa sức tưởng tượng hay kỳ vọng của bất kỳ ai là bởi nó đánh trúng một trong những nhu cầu tâm lý quan trọng nhất của con người: nhu cầu cảm thấy tốt đẹp về bản thân.
Theo tháp nhu cầu của Maslow, một khi đã thỏa mãn được những nhu cầu sinh lý căn bản và nhu cầu về an toàn ở những tầng dưới, con người sẽ bắt đầu theo đuổi những nhu cầu cao hơn về tinh thần: cảm thấy mình được yêu thương, mình thuộc về một cộng đồng nào đó và hơn hết, cảm thấy được nể trọng. Khi một người chia sẻ về những gì mình đang có hoặc đã đạt được mà lại được cộng đồng khen ngợi, cái "tôi" của họ sẽ được thỏa mãn. Đây cũng là lý do một số hội nhóm khoe tài nấu ăn hay nhà đẹp cũng từng nhanh chóng thu hút hàng triệu thành viên và luôn hoạt động rất sôi nổi. Sự khác biệt của nhóm Flex nằm ở chỗ nó cho phép mọi bạn trẻ, những người thường chưa có nhà và không yêu bếp, chia sẻ về tất cả những thứ khiến họ cảm thấy tự hào, từ việc vượt khó làm giàu cho tới giành huy chương Olympic Toán học.
[…] Dù ít hay nhiều, con người vẫn sẽ luôn đi tìm kiếm sự công nhận. Tuy nhiên, việc trở nên "nghiện" hay phụ thuộc quá mức vào sự công nhận hay khen ngợi có thể khiến chúng ta đánh mất niềm tin vào giá trị của bản thân. Mặt tối của flex là nó có thể gây lầm tưởng rằng giá trị của ta phụ thuộc vào sự đánh giá của những người xung quanh. Những gì chúng ta làm dường như sẽ chỉ có giá trị nếu nhận được những lời tán dương, và ngược lại.Nói cách khác, người trẻ đối mặt với nguy cơ trở thành "tù nhân của dư luận".
Bản chất của flex không xấu. Nếu đúng lúc, đúng chỗ và ở chừng mực vừa phải, nó có thể trở thành một công cụ để khích lệ và chia sẻ niềm vui với những người xung quanh.Chúng ta có thể học cách tự hào về những gì mình đạt được mà không sợ bị đánh giá là khoe mẽ. Hơn hết, chúng ta cũng có thể học cách tôn vinh và chia sẻ niềm vui với người khác mà không cần cảm thấy ganh tỵ hay đố kỵ.
Nhưng dù flex hay không flex, giá trị thật sự của mỗi người chưa bao giờ phụ thuộc vào số lượng "like" nhận được, mà vẫn luôn nằm ở những điều tốt đẹp mà chúng ta đã và đang nỗ lực tạo ra mỗi ngày.
(Trích Quyền được “flex”, Ngô Di Lân, đăng trên báo Vnexpress, 18/07/2023)
Xác định vấn đề nghị luận của văn bản.
Xác định vấn đề nghị luận bằng cách tìm nội dung, hiện tượng trung tâm được bàn luận xuyên suốt văn bản.
Vấn đề nghị luận: quyền được flex
Theo người viết, nguyên nhân nào khiến nhóm Flex nhận được hưởng ứng từ mọi người trong cộng đồng?
Đọc kĩ đoạn văn nêu nguyên nhân, chú ý các từ ngữ như “nguyên do”, “bởi”, “vì”
Nguyên nhân: Bởi nó đánh trúng một trong những nhu cầu tâm lý quan trọng nhất của con người: nhu cầu cảm thấy tốt đẹp về bản thân.
Nêu nhận xét về nhan đề của văn bản?
Nhận xét nhan đề dựa trên các phương diện: hình thức, nội dung và tác dụng.
- Nhan đề ngắn gọn, ấn tượng, nhắc tới trào lưu được nhiều người quan tâm, đồng thời có nhiều ý kiến trái chiều xoay quanh, khơi gợi sự tò mò, hứng thú nơi người đọc.
- Nêu lên vấn đề nghị luận: Nhấn mạnh vào việc khẳng định con người có quyền được công nhận trong việc chia sẻ bất kỳ điều gì khiến họ cảm thấy tự hào, tốt đẹp về bản thân.
Phân tích mối quan hệ giữa lí lẽ và bằng chứng trong đoạn: “Khi một người chia sẻ về … huy chương Olympic Toán học”.
Xác định lí lẽ và bằng chứng trong đoạn văn; chỉ ra vai trò của bằng chứng đối với lí lẽ.
- Lí lẽ: “Khi một người chia sẻ về những gì mình đang có hoặc đã đạt được mà lại được cộng đồng khen ngợi, cái "tôi" của họ sẽ được thỏa mãn”; bằng chứng: “Đây cũng là lý do một số hội nhóm khoe tài nấu ăn hay nhà đẹp cũng từng nhanh chóng thu hút hàng triệu thành viên và luôn hoạt động rất sôi nổi”.
- Lí lẽ “Sự khác biệt của nhóm Flex nằm ở chỗ nó cho phép mọi bạn trẻ, những người thường chưa có nhà và không yêu bếp, chia sẻ về tất cả những thứ khiến họ cảm thấy tự hào” ; bằng chứng “từ việc vượt khó làm giàu cho tới giành huy chương Olympic Toán học”.
- Các bằng chứng cụ thể, gần gũi, tiêu biểu đã làm sáng tỏ các lí lẽ, tăng tính xác thực và sức thuyết phục cho lập luận của tác giả.
Từ văn bản trên, anh (chị) rút ra những bài học gì cho bản thân?
- Rút ra bài học phù hợp với nội dung văn bản
- Bài học cần thiết thực và có ý nghĩa đối với bản thân.
Gợi ý:
- Biết trân trọng và tin vào giá trị của bản thân, không để giá trị ấy phụ thuộc vào lời khen hay số lượt yêu thích.
- Tự hào về những thành quả mình đạt được nhưng cần chia sẻ đúng lúc, đúng mực, tránh khoe khoang.
- Biết ghi nhận, chúc mừng và lan tỏa niềm vui trước thành công của người khác thay vì ganh tị.
- Không ngừng nỗ lực hoàn thiện bản thân để tạo nên giá trị thực sự.
II. VIẾT
Hiện nay giới trẻ đang theo đuổi rất nhiều trào lưu: Trào lưu sống xanh, sống khỏe ("healthy"); Trào lưu ngôn ngữ mới (ngôn ngữ gen Z); Trào lưu Flex, Trào lưu mặc cổ phục; Trào lưu "bỏ phố về rừng", Trào lưu du học….
Hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bàn về ý nghĩa của một trào lưu mà anh/chị quan tâm.
- Xác định rõ trào lưu cần bàn luận.
- Giải thích ngắn gọn trào lưu.
- Phân tích ý nghĩa, tác động tích cực
- Rút ra bài học, liên hệ bản thân.
- Giới thiệu vấn đề: Sống xanh là trào lưu được nhiều người trẻ quan tâm.
- Giải thích: Là lối sống thân thiện với môi trường, tiết kiệm tài nguyên, giảm rác thải.
- Ý nghĩa:
+ Góp phần bảo vệ môi trường.
+ Hình thành lối sống có trách nhiệm.
+ Lan tỏa ý thức cộng đồng.
+ Thể hiện trách nhiệm của người trẻ trước các vấn đề toàn cầu.
- Mở rộng: Phê phán lối sống chạy theo hình thức, "sống xanh" để tạo hình ảnh trên mạng xã hội.
- Bài học: Mỗi người nên bắt đầu từ những việc nhỏ như hạn chế đồ nhựa dùng một lần, tiết kiệm điện nước, phân loại rác,...
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích đánh giá nét đặc sắc nội dung và nghệ thuật của bài thơ sau:
À ơi tay mẹ
Bàn tay mẹ chắn mưa sa
Bàn tay mẹ chặn bão qua mùa màng.
Vẫn bàn tay mẹ dịu dàng
À ơi này cái trăng vàng ngủ ngon
À ơi này cái trăng tròn
À ơi này cái trăng còn nằm nôi…
Bàn tay mẹ thức một đời
À ơi này cái Mặt Trời bé con…
Mai sau bể cạn non còn
À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru.
Ru cho mềm ngọn gió thu
Ru cho tan đám sương mù lá cây
Ru cho cái khuyết tròn đầy
Cái thương cái nhớ nặng ngày xa nhau.
Bàn tay mang phép nhiệm mầu
Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi.
Ru cho sóng lặng bãi bồi
Mưa không chỗ dột ngoại ngồi vá khâu
Ru cho đời nín cái đau
À ơi… mẹ chẳng một câu ru mình
(Bình Nguyên, Thơ lục bát, Tác giả - tác phẩm được bình chọn,
NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2003)
(Chú thích: Nhà thơ Bình Nguyên tên thật là Nguyễn Đăng Hào, sinh ngày 25 tháng 1 năm 1959 tại xã Ninh Phúc, Thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Hiện ông vừa là nhà thơ vừa là Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam.
- Xác định đúng yêu cầu của đề: phân tích chủ đề và đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ.
- Triển khai bài viết theo bố cục ba phần; kết hợp phân tích nội dung với nghệ thuật, sử dụng dẫn chứng tiêu biểu.
- Đánh giá giá trị tư tưởng và nghệ thuật của đoạn trích.
1. Mở bài
Giới thiệu tác giả Bình Nguyên và bài thơ À ơi tay mẹ.
2. Thân bài:
- Nội dung: Qua hình ảnh đôi bàn tay của mẹ, bài thơ ca ngợi tình yêu thương, công ơn trời biền cũng như đức hy sinh thầm lặng mà người mẹ đã dành cho những đứa con mình:
+ Mẹ che chở cho con trong mọi khó khăn, giông bão của cuộc đời.
+ Mẹ chăm bẵm, nâng niu con từng bữa ăn, giấc ngủ.
+ Mẹ dạy cho con biết sống yêu thương, biết nhận ra những gì là quý giá trong cuộc đời này.
=> Mẹ là người đã quên mình, đã hy sinh tất cả một cách thầm lặng cho con, vì con. Đó là vẻ đẹp truyền thống của những người mẹ, người phụ nữ Việt Nam.
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ lục bát với âm hưởng ngọt ngào như lời hát ru của mẹ à khiến cho những tình cảm mà tác giả gửi gắm trong bài thơ được thể hiện một cách nhẹ nhàng, uyển chuyển, dễ đi vào lòng người.
+ Cấu tứ và nghệ thuật xây dựng hình ảnh: Bài thơ được lập tứ dựa trên hình ảnh trung tâm “bàn tay mẹ” – biểu tượng cho tình yêu thương, công ơn, đức hy sinh của người mẹ dành cho con. Toàn bài thơ sử dụng dày đặc các hình ảnh mang ý nghĩa ẩn dụ, với hình ảnh trung tâm: “đôi bàn tay mẹ”…
+ Ngôn ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc, các biện pháp tu từ phong phú: phép điệp, ẩn dụ, nhân hóa, liệt kê…
3. Kết bài
- Khẳng định khái quát những nét đặc sắc về chủ đề và nghệ thuật của bài thơ.
- Nêu tác động của tác phẩm đối với bản thân hoặc cảm nghĩ sau khi đọc, thưởng thức bài thơ.





