Đề thi tham khảo giữa học kì 2 Văn 11 - Đề số 2
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau:
TIẾNG NÓI VIỆT NAM VANG LÊN GIỮA CẢM TÌNH NHÂN DÂN THẾ GIỚI
Nguyễn Tuân
(1)Từ cái nguồn gốc còn là một bộ lạc thời cổ đại, bắt đầu ghi việc mình bằng bẻ que, thắt que, thắt nút, khắc lưỡi dao vào cột tre, dân tộc chúng ta đã tiến dần lên trình độ có hẳn một thứ tiếng nói và văn tự riêng và căn bản là thống nhất, mặc dầu sự phát âm từ Bắc chí Nam có những hơi những giọng khác nhau về chi tiết. (2)Cái tiếng nói ấy là do sức lao động sản xuất trường kì của dân tộc mà xuất hiện lên trong một quá trình đằng đẵng thời gian, và đã trải qua bao nhiêu thử thách, bao nhiêu đấu tranh gian khổ, với thiên nhiên, với sự chèn ép của các lực lượng thống trị bên trong và sự xâm nhập của phong kiến và đế quốc từ ngoài ép vào. (3)Cũng như đời sống đấu tranh quật cường của dân tộc, tiếng nói Việt Nam là một sức sống dẻo dai không một lực lượng nào chèn và phá nổi. (4)Và một ngày mùa thu rực nắng giữa quảng trường Ba Đình, cách đây mười năm, tiếng nói ấy đã bừng sáng trong bản Tuyên ngôn độc lập của nước Cộng hòa dân chủ Việt Nam không một giây phút nào ngừng truyền đi các nhạc điệu thắm thiết của tiếng nói dân tộc. (5)Những ngày kháng chiến toàn dân toàn diện cũng là những ngày trưởng thành đột xuất của tiếng nói và văn tự Việt Nam. (6)Trong tiếng nói quần chúng nhân dân đã có bao nhiêu danh từ và thành ngữ, và đã xuất hiện bao nhiêu là hình ảnh mới. (7)Sự trong trẻo sáng tỏ, sự tinh tế mềm mại, sự truyền cảm mạnh mẽ đã là những đức tính của tiếng nói dân tộc được bật nối lên trong bao nhiêu bản hiệu triệu, bao nhiêu bản nhật lệch, bao nhiêu bản báo cáo. […](8)Giữa núi rừng mây khói Điện Biên Phủ, tiếng nói phong phú của chúng ta đã dậy mạnh lên và át hẳn cái giọng thô bạo của thực dân đế quốc. (9) Rồi tiếp đến những ngày Giơ-ne-vơ trên mặt nước hồ Giơ-ne-vơ, tiếng nói bản anh hùng ca Việt Nam vang lên những lời hòa bình dân chủ và vượt lên trên mọi giới tuyến... (10)Được nói bằng cái tiếng nói Việt Nam quê hương yêu dấu, và lại được nghe nó trong một cái không khí Đại hội quốc tế, người tôi tràn dâng lên trong tự hào dân tộc. (11)Không còn nghi ngờ gì nữa, ngày nay người Việt Nam đi ra nước ngoài không sợ lạc đường, không sợ người ta nhận nhầm mình với một dân tộc khác trong khối Châu Á mênh mông, và nhất là không sợ người ta không hiểu tiếng mình nói.[…]
(Trích Nguyễn Tuân toàn tập, Nhà xuất bản Văn học, 2000, tr.868-869)
Hãy liệt kê những từ ngữ được tác giả sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của tiếng Việt trong các câu văn (3), (4).
- Đọc kĩ đoạn văn được hỏi.
- Xác định các từ ngữ, hình ảnh trực tiếp miêu tả đặc điểm, vẻ đẹp của đối tượng.
Những từ ngữ được tác giả sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của tiếng Việt trong các câu văn (3), (4):
- Tiếng nói Việt Nam là một sức sống dẻo dai.
- Tiếng nói ấy đã bừng sáng.
Xác định yếu tố tự sự và trữ tình trong các câu văn (8), (9), (10).
- Nhận diện yếu tố tự sự: tìm những chi tiết kể lại sự việc, sự kiện, thời gian, địa điểm, diễn biến.
- Nhận diện yếu tố trữ tình: tìm những từ ngữ, hình ảnh trực tiếp bộc lộ cảm xúc, thái độ, suy nghĩ của người viết.
Yếu tố tự sự và trữ tình trong các câu văn (8), (9), (10):
- Yếu tố tự sự: liệt kê tiếng Việt được nêu ra trong các sự kiện tại Điện Biên Phủ, tại Giơ - ne -vơ, Đại hội quốc tế,
- Yếu tố trữ tình: tiếng nói bản anh hùng ca Việt Nam vang lên, tôi tràn dâng lên trong tự hào dân tộc,…
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: “Không còn nghi ngờ gì nữa, ngày nay người Việt Nam đi ra nước ngoài không sợ lạc đường, không sợ người ta nhận nhầm mình với một dân tộc khác trong khối Châu Á mênh mông, và nhất là không sợ người ta không hiểu tiếng mình nói”.
- Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ
- Gọi tên, chỉ ra biểu hiện và phân tích tác dụng
- Điệp ngữ “không sợ”, kết hợp với phép liệt kê: “không sợ lạc đường”, “không sợ người ta nhận nhầm mình với một dân tộc khác”, “không sợ người ta không hiểu tiếng mình nói”
- Tác dụng:
+ Tạo nhịp điệu mạnh mẽ, dồn dập, tăng sức biểu cảm và sức thuyết phục cho câu văn.
+ Nhấn mạnh sự tự tin, tự hào về bản sắc dân tộc, đặc biệt là tiếng Việt, của người Việt Nam khi bước ra thế giới.
+ Thể hiện niềm tin của tác giả vào vị thế và sức sống của tiếng Việt, đồng thời khẳng định tiếng nói là một dấu hiệu quan trọng làm nên bản sắc của dân tộc Việt Nam.
Hãy nhận xét về tình cảm của người viết được thể hiện trong văn bản.
- Xác định những từ ngữ, hình ảnh thể hiện trực tiếp cảm xúc của tác giả.
- Khái quát cảm xúc thành tình cảm chủ đạo.
- Đánh giá tình cảm ấy dựa trên nội dung toàn văn bản.
- Tình cảm nổi bật của người viết là niềm yêu mến, trân trọng và tự hào sâu sắc đối với tiếng Việt và bản sắc dân tộc.
- Tình cảm ấy được thể hiện qua việc tác giả ca ngợi “sức sống dẻo dai” của tiếng Việt, khẳng định sự trưởng thành, vẻ đẹp và sức lan tỏa của tiếng Việt trong những thời khắc lịch sử của dân tộc; đặc biệt, tác giả trực tiếp bộc lộ cảm xúc “tràn dâng lên trong tự hào dân tộc” khi được nói và nghe tiếng Việt trong không khí quốc tế.
=> Đây là tình cảm chân thành, mãnh liệt, thiêng liêng và có ý nghĩa tích cực, thể hiện ý thức sâu sắc về giá trị của tiếng mẹ đẻ và lòng tự hào dân tộc.
Nêu tác động của văn bản đến nhận thức, tình cảm của anh/chị sau khi đọc văn bản trên.
- Căn cứ vào nội dung văn bản và liên hệ bản thân
- Rút ra bài học nhận thức và hành động hợp lí, khả thi
Gợi ý:
- Nhận thức:
+ Tiếng Việt là ngôn ngữ, là bản sắc, là hồn cốt của con người Việt
+ Giữ gìn tiếng Việt cũng chính là góp phần giữ gìn bản sắc dân tộc.
- Hành động:
+ Có ý thức trân trọng, có ý thức giữ gìn sự trong sáng và phong phú của tiếng Việt.
+ Sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn, có văn hóa, tránh lạm dụng từ ngữ thiếu phù hợp.
+ Chủ động tìm hiểu, trân trọng và lan tỏa những giá trị tốt đẹp của tiếng Việt.
II. VIẾT
Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về cái tôi trữ tình của người viết được thể hiện trong văn bản trên.
- Vận dụng kĩ năng viết đoạn văn nghị luận văn học, kết hợp các thao tác giải thích, phân tích, nhận xét, đánh giá.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: cái tôi trữ tình của người viết được thể hiện trong văn bản.
- Biết lựa chọn, phân tích từ ngữ, hình ảnh, chi tiết tiêu biểu trong văn bản để làm sáng tỏ nhận xét.
1. Mở đoạn: Giới thiệu văn bản Tiếng nói Việt Nam vang lên giữa cảm tình nhân dân thế giới của Nguyễn Tuân và cái tôi trữ tình trong tác phẩm
2. Thân đoạn:
a. Cái tôi uyên bác, am hiểu sâu rộng về tiếng Việt gắn với lịch sử dân tộc
- Tác giả có những hiểu biết sâu sắc về nguồn gốc, quá trình hình thành và phát triển của tiếng Việt:
+ Từ khi dân tộc còn ở trình độ sơ khai, “bẻ que, thắt que, thắt nút...” đến khi có tiếng nói và văn tự riêng.
+ Tiếng Việt được hình thành qua quá trình lao động sản xuất lâu dài, trải qua nhiều thử thách và đấu tranh.
- Tác giả nhìn nhận sự phát triển của tiếng Việt trong mối quan hệ với lịch sử dựng nước và giữ nước:
+ Tiếng Việt đồng hành cùng cuộc đấu tranh của dân tộc.
+ Tiếng Việt vang lên trong những dấu mốc lịch sử như Tuyên ngôn Độc lập, kháng chiến chống thực dân, Điện Biên Phủ, Giơ-ne-vơ.
b. Cái tôi giàu cảm xúc, tha thiết với tiếng Việt và dân tộc
- Tác giả sử dụng những cách diễn đạt giàu cảm xúc để ca ngợi tiếng Việt: “sức sống dẻo dai”, “bừng sáng”, “bản anh hùng ca Việt Nam”, “người tôi tràn dâng lên trong tự hào dân tộc.”
c. Đánh giá
- Cái tôi trữ tình của Nguyễn Tuân là sự hòa quyện giữa: Tri thức uyên bác, tình cảm tha thiết, niềm tự hào dân tộc sâu sắc.
- Qua cái tôi ấy, tác giả thể hiện:
+ Sự trân trọng, yêu mến tiếng Việt.
+ Niềm tự hào về tiếng nói và bản sắc dân tộc.
+ Ý thức về giá trị của tiếng Việt trong đời sống dân tộc và trong quan hệ với thế giới.
3. Kết bài
Khẳng định: Cái tôi trữ tình của Nguyễn Tuân trong văn bản là một cái tôi uyên bác, tài hoa, giàu cảm xúc và đậm tình yêu dân tộc.
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về tầm quan trọng của việc sống có chính kiến đối với thế hệ trẻ hiện nay.
-Vận dụng kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội, kết hợp các thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và liên hệ.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: tầm quan trọng của việc sống có chính kiến đối với thế hệ trẻ hiện nay.
- Kết hợp lí lẽ chặt chẽ với dẫn chứng tiêu biểu, xác thực, phù hợp để làm sáng tỏ các luận điểm.
- Bài viết cần bảo đảm bố cục ba phần, lập luận logic, diễn đạt trong sáng, mạch lạc, dung lượng khoảng 600 chữ.
* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề: Sống có chính kiến trong giới trẻ
* Triển khai vấn đề nghị luận
- Giải thích: Sống có chính kiến là cách sống mà trong đó một người giữ vững quan điểm, giá trị và niềm tin cá nhân của mình, dù phải đối mặt với áp lực từ xã hội, gia đình, hoặc bạn bè.
- Vì sao cần sống có chính kiến:
+ Sống có chính kiến giúp thế hệ trẻ xây dựng bản sắc riêng.
+ Sống có chính kiến còn giúp thế hệ trẻ tăng cường khả năng tư duy phản biện.
+ Sống có chính kiến giúp thế hệ trẻ đóng góp tích cực cho xã hội.
(Kết hợp lí lẽ và dẫn chứng để làm rõ vấn đề)
- Trao đổi ý kiến trái chiều.
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Không ngừng học tập và tích lũy tri thức.
+ Rèn luyện tư duy độc lập và tư duy phản biện.
+ Biết kiểm chứng thông tin trước khi tin tưởng hoặc chia sẻ.
+ Dám bày tỏ quan điểm nhưng phải có lí lẽ, bằng chứng và thái độ văn minh.
+ Biết lắng nghe, tiếp thu và điều chỉnh khi cần thiết.
+ Kiên định với những giá trị đúng đắn nhưng không cực đoan.
* Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.





