Đề thi tham khảo học kì 1 Văn 11 - Đề số 5
I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn trích:
Ngược Sông Đà anh về thăm Tây Bắc
Thăm Sơn La giăng mắc gió ngàn bay
Nơi biên cương Sốp Cộp anh đã thấy
Đỉnh Pha Luông hùng dũng giữa mây trời.
Về Sông Mã lòng anh bỗng chơi vơi
Khi được ngắm làn khói sương huyền ảo
Bay phất phơ quanh Bản Mòng huyên náo
Điệu xoè vui nghiêng Thác Dải Yếm rồi.
Đây Mai Sơn tim xao xuyến bồi hồi
Đập loạn nhịp bên rừng lau bát ngát
Tiếng khèn môi ai ngân lên lời hát
Nước Chiềng Khoi làm mát cả nỗi lòng.
Về Mộc Châu thăm cao nguyên mênh mông
Đồng xanh mơ ngọt ngào dòng sữa mới
Chợ tình đêm bản H Mông em đợi
Câu giao duyên ai hát dưới thung ngàn.
Qua Bắc Yên rạo rực niềm hân hoan
Uống rượu cần say men đời em rót
Chén giao bôi câu ái ân đắng ngọt
Uống chưa nhiều mà tình đã lâng lâng.
(Trích Gửi Sơn La, Lê Gia Hoài[1], Tình ca trên bục giảng, NXB Hội nhà văn, 2018)
[1] Lê Gia Hoài tên thật là Lương Cầm Hoá, sinh năm 1977, quê xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc. Hiện đang công tác tại Trường THCS Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc. Thơ của anh nhẹ nhàng, sâu lắng, mang âm hưởng trữ tình, lãng mạn.
Xác định nhân vật trữ tình trong đoạn trích.
Đọc văn bản, xác định đại từ xưng hô hoặc chủ thể bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ trong bài thơ.
Nhân vật trữ tình: “anh”.
Liệt kê những địa danh mà tác giả nhắc đến trong đoạn trích.
Đọc kĩ đoạn thơ, gạch chân các địa danh được nhắc đến.
Các địa danh được tác giả nhắc đến gồm: Sơn La, Sốp Cộp, Pha Luông, Sông Mã, Bản Mòng, Thác Dải Yếm, Mai Sơn, Chiềng Khoi, Mộc Châu, Bắc Yên.
Trình bày tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong hai câu thơ:
Nơi biên cương Sốp Cộp anh đã thấy
Đỉnh Pha Luông hùng dũng giữa mây trời.
- Xác định biện pháp tu từ được sử dụng.
- Phân tích tác dụng đối với việc khắc họa hình ảnh và thể hiện cảm xúc của tác giả.
- Biện pháp nhân hóa: “Đỉnh Pha Luông hùng dũng giữa mây trời”
- Tác dụng:
+ Giúp hình ảnh thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, có hồn
+ Làm nổi bật vẻ đẹp hùng vĩ, uy nghi của núi rừng Tây Bắc.
+ Thể hiện niềm ngợi ca, tự hào và tình yêu sâu sắc của nhân vật trữ tình đối với thiên nhiên, quê hương Sơn La.
Nêu cách hiểu của em về từ “chơi vơi” trong câu thơ “Về Sông Mã lòng anh bỗng chơi vơi”.
- Giải thích nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh.
- Liên hệ với mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình.
- Từ "chơi vơi" trong câu thơ “Về Sông Mã lòng anh bỗng chơi vơi” diễn tả trạng thái bâng khuâng, xao xuyến khi đứng trước vẻ đẹp huyền ảo của thiên nhiên Tây Bắc. Đó có thể là cảm giác choáng ngợp, là một chút lặng lẽ, ngẩn ngơ trước vẻ đẹp huyền ảo của vùng đất biên cương Tổ Quốc.
- “Chơi vơi” không phải là sự lạc lõng, mà là tâm trạng say mê, chìm đắm, như thể lòng người cũng đang trôi theo dòng chảy của sông Mã, bồng bềnh giữa miền ký ức và hiện tại, giữa thực và mộng.
Từ nội dung của đoạn trích, anh/chị hãy nêu suy nghĩ về việc bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống trong đời sống hiện đại ngày nay (5-6 dòng).
- Rút ra thông điệp từ nội dung đoạn thơ.
- Trình bày suy nghĩ ngắn gọn (5–6 dòng), kết hợp lí lẽ và bài học nhận thức.
Gợi ý:
- Đoạn trích gợi nhắc nhiều nét đẹp văn hóa truyền thống của đồng bào Tây Bắc như: điệu xòe, tiếng khèn, chợ tình, rượu cần,...
- Văn hóa truyền thống là bản sắc riêng của dân tộc, giúp kết nối con người với cội nguồn và bồi đắp lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
- Trong đời sống hiện đại, cần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống để tránh nguy cơ mai một trước quá trình hội nhập.
- Mỗi người cần tìm hiểu, trân trọng, gìn giữ và quảng bá những nét đẹp văn hóa của quê hương; đồng thời tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa hiện đại.
II. VIẾT
Viết đoạn văn nghị luận (200 chữ) phân tích vẻ đẹp thiên nhiên của Sơn La trong đoạn trích ở phần đọc hiểu
- Xác định yêu cầu: phân tích vẻ đẹp thiên nhiên Sơn La.
- Lựa chọn các chi tiết tiêu biểu trong đoạn thơ.
- Kết hợp phân tích nội dung với nghệ thuật.
* Mở đoạn: Giới thiệu khái quát: đoạn trích "Gửi Sơn La" và bức tranh thiên nhiên Sơn La
* Thân đoạn:
- Thiên nhiên Sơn La hùng vĩ, tráng lệ, giàu sức sống
+ Hình ảnh "đỉnh Pha Luông hùng dũng giữa mây trời":
Gợi vẻ đẹp cao lớn, uy nghi của núi rừng Tây Bắc.
Biện pháp nhân hóa làm nổi bật khí phách, sự kiên cường của thiên nhiên.
+ Hình ảnh "rừng lau bát ngát":
Không gian rộng lớn, khoáng đạt, hoang sơ.
Gợi cảm giác tự do, phóng khoáng và sức sống mãnh liệt.
- Thiên nhiên Sơn La thơ mộng, trữ tình, giàu chất thơ
+ Hình ảnh "làn khói sương huyền ảo / Bay phất phơ quanh Bản Mòng":
Không gian mờ ảo, nên thơ như bức tranh thủy mặc.
Gợi vẻ đẹp bình yên, quyến rũ của núi rừng Tây Bắc.
+ Hình ảnh "cao nguyên mênh mông, đồng xanh mơ ngọt ngào dòng sữa mới":
Khắc họa Mộc Châu rộng lớn, xanh tươi, trù phú.
Thể hiện vẻ đẹp trong lành, tươi mới và giàu sức sống.
* Kết đoạn: Đánh giá:
+ Với từng bước chân qua các miền đất, thiên nhiên Sơn La hiện lên trong mắt người anh không chỉ đẹp mà còn mang đậm ý nghĩa tâm hồn, là chốn trở về, là nơi lưu giữ ký ức và khơi dậy lòng tự hào. Đoạn trích không chỉ ca ngợi vẻ đẹp của đất trời Sơn La mà còn cho thấy sự gắn bó sâu sắc của con người với vùng đất này, làm bừng lên một tình yêu quê hương da diết và chân thành.
+ Nghệ thuật: Thể thơ 8 chữ, ngôn ngữ, hình ảnh giàu chất thơ, giọng điệu vui tươi, sử dụng nhiều từ láy để diễn tả cảm xúc trước vẻ đẹp của Sơn La (chơi vơi, xao xuyến, bồi hồi...)
“Khi bạn có sự tự tin, bạn có thể có rất nhiều niềm vui. Và khi bạn có niềm vui, bạn có thể làm được những điều tuyệt vời”- Joe Namath.
Theo em, học sinh cần làm gì để rèn luyện sự tự tin? Viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của mình.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: Sống trải nghiệm
- Vận dụng thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Kết hợp lí lẽ với dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề.
- Bố cục bài viết đảm bảo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
1. Mở bài
- Giới thiệu ý kiến của Joe Namath: "Khi bạn có sự tự tin, bạn có thể có rất nhiều niềm vui. Và khi bạn có niềm vui, bạn có thể làm được những điều tuyệt vời."
- Nêu vấn đề nghị luận
2. Thân bài
a. Giải thích vấn đề
- Sự tự tin là niềm tin vào khả năng của bản thân, dám thể hiện, dám hành động và chịu trách nhiệm về lựa chọn của mình.
- Giải thích câu nói của Joe Namath:
+ Tự tin giúp con người sống tích cực, vui vẻ.
+ Khi có niềm vui và tinh thần lạc quan, con người sẽ phát huy năng lực, vượt qua thử thách và đạt được thành công.
b. Thực trạng
- Nhiều học sinh còn rụt rè, ngại giao tiếp, ngại phát biểu.
- Sợ sai, sợ bị đánh giá nên thiếu chủ động trong học tập và hoạt động tập thể.
c. Bàn luận
- Vì sao học sinh cần rèn luyện sự tự tin?
+ Giúp phát huy năng lực, bộc lộ điểm mạnh và khẳng định bản thân.
+ Giúp vượt qua khó khăn, thử thách, kiên trì trước thất bại.
+ Mang lại niềm vui, tinh thần lạc quan và tạo động lực phát triển bản thân.
- Học sinh cần làm gì để rèn luyện sự tự tin?
+ Chấp nhận sai lầm, học hỏi từ thất bại.
+ Chủ động phát biểu, tham gia các hoạt động học tập và hoạt động tập thể.
+ Chuẩn bị chu đáo trước mỗi nhiệm vụ để tạo sự chủ động.
+ Tự động viên, ghi nhận những tiến bộ của bản thân.
+ Không ngừng học tập, rèn luyện kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sống.
d. Mở rộng, phản biện
+ Phân biệt tự tin với tự kiêu, tự mãn.
+ Phản bác quan điểm: "Sự tự tin là bẩm sinh, không thể rèn luyện."
+ Khẳng định: Sự tự tin được hình thành từ quá trình học tập, trải nghiệm và rèn luyện.
e. Bài học nhận thức và hành động
+ Nhận thức được vai trò của sự tự tin đối với học tập và cuộc sống.
+ Chủ động phát biểu, tham gia hoạt động ngoại khóa, văn nghệ, thể thao, tình nguyện,...
+ Luôn chuẩn bị tốt, dám thử sức và không ngại thất bại.
+ Không ngừng hoàn thiện bản thân để ngày càng tự tin hơn.
3. Kết bài
- Khẳng định ý nghĩa của sự tự tin đối với học sinh và mỗi con người.
- Liên hệ bản thân





