Đề thi tham khảo học kì 1 Văn 11 - Đề số 3
I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Tú Uyên gặp gỡ Giáng Kiều
Thấy người trước cửa tam quan
Theo sau ba bảy con hoàn nhởn nhơ
Lạ lùng con mắt người thơ
Hoa còn phong nhụy, trăng vừa tròn gương
Rành rành xuyến ngọc thoa vàng
Quần Nghê tha thướt, sóng Tương rườm rà
Yêu kiều nét ngọc làn hoa
Cá chìm mặt nước, nhạn sa lưng trời
Gần xem vẻ mặt thêm tươi
Mùi hương thoang thoảng thơm rơi ít nhiều
Làn thu lóng lánh đưa theo
Não người nhăn chút lông nheo cũng tình
Vốn mang cái bệnh Trương sinh(1)
Gặp người nghiêng nước nghiêng thành biết sao?
Đưa tình một nét sóng đào
Dẫu lòng sắt đá cũng xiêu, lọ người
Nhân duyên ví chẳng tự trời
Từ lang(2) chưa dễ lạc vời non tiên
(Trích Bích Câu kỳ ngộ, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2015)
(1)Trương sinh: Trương Quân Thụy dan díu với nàng Thôi Oanh Oanh (Tây sương ký), ý nói kẻ si tình.
(2)Từ lang: Từ Thức, người Tống Sơn, Thanh Hóa, đời nhà Trần làm tri huyện Tiên Du, đi xem hội mẫu đơn chùa Phật Tích (Bắc Ninh), gặp một nữ lang lỡ tay bẻ gẫy cành hoa, bị nhà chùa giữ lại bắt đền, Từ thương tình cởi áo ra chuộc cho về. Sau Từ thôi quan về quê, qua Nga Sơn gặp lại nữ lang, tức tiên nữ Giáng Hương. Nay ở Nga Sơn còn một cửa hang gọi là động Từ Thức, tương truyền là nơi Từ Thức gặp tiên.
Cụm từ "người nghiêng nước nghiêng thành" trong văn bản để nói về ai?
- Đọc nội dung đoạn trích
- Xác định nhân vật đang được miêu tả bằng các chi tiết ngoại hình và các hình ảnh ước lệ.
Cụm từ "người nghiêng nước nghiêng thành" dùng để chỉ nàng Giáng Kiều. Nàng là người con gái có nhan sắc tuyệt trần, khiến Tú Uyên say đắm ngay từ lần gặp đầu tiên.
Chỉ ra một số từ láy gợi hình được sử dụng trong đoạn trích?
Đọc đoạn thơ, nhận diện các từ láy có tác dụng gợi hình, gợi cảm.
- Một số từ láy gợi hình trong đoạn trích là: nhởn nhơ, tha thướt, rườm rà, thoang thoảng, lóng lánh
- Những từ láy này góp phần khắc họa vẻ đẹp duyên dáng, thanh thoát của Giáng Kiều và làm cho bức tranh thiên nhiên, con người trở nên giàu sức gợi.
Tác giả sử dụng bút pháp nào khi miêu tả vẻ đẹp của nàng Giáng Kiều?
Vận dụng kiến thức về bút pháp nghệ thuật trong văn học trung đại.
- Tác giả chủ yếu sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng kết hợp với điển cố để miêu tả vẻ đẹp của Giáng Kiều.
- Những hình ảnh ước lệ như "hoa còn phong nhụy", "trăng vừa tròn gương", "cá chìm mặt nước, nhạn sa lưng trời", "nghiêng nước nghiêng thành" cùng các điển cố Trương sinh, Từ lang đã tôn lên vẻ đẹp hoàn mỹ của Giáng Kiều, đồng thời thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ của Tú Uyên trước nhan sắc và duyên dáng của nàng.
Câu thơ "Cá chìm mặt nước, nhạn sa lưng trời" được hiểu là gì?
Phân tích ý nghĩa của thành ngữ được dùng trong câu thơ
- Câu thơ có ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp tuyệt sắc của Giáng Kiều. Đây là hình ảnh ước lệ dựa theo một điển tích của Trung Quốc, kể về bốn người con gái đẹp nhất đất nước này thời trước là Tây Thi, Vương Chiêu Quân, Điêu Thuyền, Dương Quý Phi. Trong đó, Tây Thi được truyền tụng rằng có vẻ đẹp khiến cá phải lặn, Chiêu Quân đẹp đến mức khiến chim nhạn mải ngắm nhìn nên quên cả bay và rơi xuống đất.
Qua đoạn trích trên anh (chị) hãy rút ra bài học cho bản thân?
Liên hệ nội dung đoạn trích với cuộc sống, rút ra thông điệp phù hợp.
Gợi ý: Có thể rút ra bài học:
- Biết trân trọng vẻ đẹp của con người, đặc biệt là vẻ đẹp hài hòa giữa ngoại hình và tâm hồn.
- Cần biết rung động trước cái đẹp để cuộc sống trở nên ý nghĩa hơn.
- Không nên chỉ đánh giá con người qua vẻ bề ngoài mà cần coi trọng phẩm chất và nhân cách.
II. VIẾT
Từ đoạn trích "Bích câu kỳ ngộ", anh (chị) hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích tình cảm của Tú Uyên trong lần đầu gặp gỡ Giáng Kiều?
- Giới thiệu khái quát tình huống gặp gỡ.
- Phân tích diễn biến tình cảm của Tú Uyên qua các chi tiết, hình ảnh trong đoạn thơ.
- Đánh giá ý nghĩa của tình cảm ấy và nghệ thuật thể hiện.
1. Mở đoạn
Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề: tình cảm Tú Uyên với Giáng Kiều
2. Thân đoạn
- Tú Uyên say mê trước vẻ đẹp tuyệt sắc của Giáng Kiều
+ Vẻ đẹp được khắc họa bằng hàng loạt hình ảnh ước lệ: “hoa còn phong nhụy”, “trăng vừa tròn gương”, “cá chìm mặt nước, nhạn sa lưng trời”
+ Qua đó cho thấy Tú Uyên vô cùng ngỡ ngàng, say đắm trước nhan sắc của nàng.
- Tình yêu đến mãnh liệt, khó cưỡng
+ Tâm trạng si mê: “Vốn mang cái bệnh Trương sinh”, “Dẫu lòng sắt đá cũng xiêu”
+ Điển cố Trương Sinh nhấn mạnh Tú Uyên là người đa tình, dễ rung động trước cái đẹp.
- Khát vọng được gắn bó với Giáng Kiều
+ Tin vào duyên số: “Nhân duyên ví chẳng tự trời”
+ Điển cố “Từ lang” gợi ước mơ về cuộc gặp gỡ định mệnh và hạnh phúc lứa đôi.
3. Kết đoạn
- Khẳng định tình cảm của Tú Uyên là chân thành, trong sáng, mãnh liệt.
- Đánh giá nghệ thuật: bút pháp ước lệ, điển cố, ngôn ngữ giàu chất trữ tình đã làm nổi bật tâm trạng nhân vật.
Có ý kiến cho rằng: "Sống trải nghiệm là lối sống rất cần thiết cho giới trẻ hôm nay". Em hãy viết bài văn bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến trên
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: Sống trải nghiệm
- Vận dụng thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Kết hợp lí lẽ với dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề.
- Bố cục bài viết đảm bảo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
1. Mở bài
- Dẫn dắt và giới thiệu: Giới thiệu ý kiến: "Sống trải nghiệm là lối sống rất cần thiết cho giới trẻ hôm nay".
- Nêu quan điểm cá nhân về vấn đề được đưa ra
2. Thân bài
a) Giải thích
- Sống trải nghiệm là chủ động tham gia vào các hoạt động học tập, lao động, khám phá, cống hiến, giao tiếp... để tích lũy kiến thức, kỹ năng và bài học thực tiễn.
- Biểu hiện: Người sống có trải nghiệm là người
+ Luôn chủ động tìm tòi, học hỏi và khám phá những điều mới mẻ.
+ Tích cực tham gia các hoạt động học tập, tình nguyện, ngoại khóa, lao động, trải nghiệm nghề nghiệp...
+ Dám thử sức trước những cơ hội và thử thách, không ngại khó khăn hay thất bại.
+ Biết quan sát, lắng nghe, rút kinh nghiệm sau mỗi lần trải nghiệm để hoàn thiện bản thân.
+ Sống cởi mở, linh hoạt, sẵn sàng thích nghi với sự thay đổi và không ngừng phát triển bản thân.
b) Bàn luận: Vì sao sống trải nghiệm rất cần thiết với giới trẻ?
- Trải nghiệm giúp mở rộng hiểu biết và tích lũy kiến thức thực tiễn.
+ Kiến thức từ sách vở cần được kiểm chứng và bổ sung bằng thực tế.
+ Trải nghiệm giúp con người hiểu cuộc sống sâu sắc hơn.
- Trải nghiệm giúp rèn luyện kỹ năng và bản lĩnh.
+ Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, thích nghi.
+ Giúp vượt qua khó khăn, tự tin và độc lập hơn.
- Trải nghiệm giúp khám phá bản thân và định hướng tương lai.
+ Nhận ra điểm mạnh, điểm yếu, sở thích và năng lực.
+ Có cơ sở lựa chọn nghề nghiệp, mục tiêu phù hợp.
HS lựa chọn và sử dụng dẫn chứng phù hợp
c) Mở rộng, phản đề
- Không phải mọi trải nghiệm đều tốt. Cần phân biệt giữa trải nghiệm tích cực và thử thách bản thân một cách mù quáng.
- Phê phán những bạn trẻ: Sống khép kín, ngại trải nghiệm; hoặc chạy theo những trải nghiệm nguy hiểm, câu view, bất chấp pháp luật và đạo đức.
d) Bài học nhận thức và hành động
- Nhận thức được rằng sống trải nghiệm là con đường quan trọng giúp mỗi người trưởng thành, hoàn thiện tri thức, kỹ năng và nhân cách.
- Chủ động bước ra khỏi vùng an toàn, tích cực tham gia các hoạt động học tập, lao động, tình nguyện, trải nghiệm nghề nghiệp và hoạt động cộng đồng.
- Dám thử thách bản thân nhưng không chạy theo những trải nghiệm nguy hiểm, thiếu lành mạnh hoặc chỉ để thể hiện bản thân.
- Luôn quan sát, suy ngẫm và rút kinh nghiệm sau mỗi trải nghiệm để hoàn thiện bản thân, sống có trách nhiệm với gia đình, cộng đồng và xã hội.
3. Kết bài
- Khẳng định lại ý kiến
- Liên hệ bản thân, nêu thông điệp phù hợp





