Đề thi tham khảo học kì 1 Văn 11 - Đề số 2
I. ĐỌC HIỂU
Đọc bài thơ:
TRƯA HÈ
Bàng Bá Lân
Dưới gốc đa già, trong vũng bóng,
Nằm mát đàn trâu ngẫm nghĩ nhai.
Ve ve rung cánh ruồi say nắng;
Gà gáy trong thôn những tiếng dài.
Trời lơ cao vút không buông gió;
Đồng cỏ cào phô cánh lượt hồng.
Êm đềm sóng lụa trôi trên lúa;
Nhạc ngựa đường xa rắc tiếng đồng.
Quán cũ nằm lười trong sóng nắng,
Bà hàng thưa khách ngả thiu thiu.
Nghe mồ hôi chảy đầm như tắm...
Đứng lặng trong mây một cánh diều.
Cành thưa, nắng tưới, chim không đứng;
Quả chín bâng khuâng rụng trước hè.
Vài cô về chợ buông quang thúng
Sửa lại vành khăn dưới bóng tre.
Thời gian dừng bước trên đồng vắng;
Lá ngập ngừng sa nhẹ ướt ao.
Như mơ đường khói lên trời nắng;
Trường học làng kia tiếng trống vào.
(Theo Thi nhân Việt Nam, NXB Văn học, Hà Nội 1998, tr.167-168)
Xác định thể thơ của bài thơ.
- Vận dụng kiến thức về đặc điểm các thể thơ
- Căn cứ vào số tiếng trong mỗi dòng thơ, gieo vần, ngắt nhịp để xác định thể thơ.
Thể thơ 7 chữ (thất ngôn)
Gọi tên một biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong những dòng thơ sau:
Dưới gốc đa già, trong vũng bóng,
Nằm mát đàn trâu ngẫm nghĩ nhai.
- Nhận diện các biện pháp tu từ
- Gọi tên và chỉ ra biểu hiện
- Biện pháp nhân hóa: "đàn trâu ngẫm nghĩ nhai"
- Biện pháp đảo ngữ: "Nằm mát đàn trâu ngẫm nghĩ nhai"
Anh/ Chị hiểu như thế nào về nội dung của dòng thơ: Thời gian dừng bước trên đồng vắng;?
Phân tích ý nghĩa hình ảnh thơ và biện pháp nghệ thuật để làm rõ nội dung, cảm xúc được gửi gắm.
- Dòng thơ "Thời gian dừng bước trên đồng vắng" gợi ra:
+ Thời gian của buổi trưa hè như trôi rất chậm, ngưng đọng.
+ Không gian làng quê vắng lặng, yên ả, tĩnh mịch, hầu như không có sự chuyển động.
+ Qua đó thể hiện cảm nhận tinh tế, tình yêu tha thiết và sự gắn bó sâu nặng của tác giả với vẻ đẹp bình dị của quê hương.
Nêu cảm xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Khái quát cảm xúc xuyên suốt bài thơ dựa trên hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu.
Cảm xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ: Cảm xúc trầm lắng, suy tư, man mác nỗi buồn trước vẻ đẹp mộc mạc, dân dã, thanh bình của thiên nhiên và con người làng quê buổi trưa hè.
Bài thơ gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về những việc cần làm để giữ gìn vẻ đẹp của quê hương?
Rút ra thông điệp từ nội dung văn bản, liên hệ với trách nhiệm của bản thân.
Gợi ý: Bài thơ gợi cho em nhận thức về trách nhiệm giữ gìn vẻ đẹp quê hương. Mỗi người cần:
- Có ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan xanh - sạch - đẹp.
- Trân trọng và bảo tồn những nét đẹp bình dị của làng quê, văn hóa truyền thống.
- Không xả rác, không làm ô nhiễm nguồn nước, đất và không khí.
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, trồng cây xanh.
- Góp phần xây dựng quê hương ngày càng văn minh nhưng vẫn giữ được vẻ đẹp yên bình, giàu bản sắc.
II. VIẾT
Anh/ Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh thiên nhiên trưa hè ở làng quê qua cảm nhận của nhân vật trữ tình trong bài thơ Trưa hè của tác giả Bàng Bá Lân ở phần Đọc hiểu.
- Xác định đúng yêu cầu: phân tích hình ảnh thiên nhiên trưa hè.
- Lựa chọn các chi tiết tiêu biểu trong bài thơ.
- Chỉ ra nghệ thuật và ý nghĩa của hình ảnh thiên nhiên.
- Khái quát tình cảm của tác giả.
- Giới thiệu vấn đề: Hình ảnh thiên nhiên trưa hè làng quê hiện lên giàu sức gợi qua cảm nhận của nhân vật trữ tình.
- Phân tích:
+ Thiên nhiên hiện lên bình dị, gần gũi, đậm chất làng quê với cây đa, đàn trâu, đồng lúa, cánh diều, tiếng ve, tiếng gà, tiếng trống trường...
+ Bức tranh vừa sống động (ve kêu, sóng lúa, cánh diều, người đi chợ...) vừa êm đềm, tĩnh lặng (quán vắng, bà hàng thiu thiu, thời gian như ngừng trôi...).
+ Các biện pháp nhân hóa, đảo ngữ, hình ảnh giàu sức gợi giúp cảnh vật mang hồn, tạo nên vẻ đẹp vừa thực vừa giàu chất thơ.
- Đánh giá: Qua bức tranh thiên nhiên, tác giả bộc lộ tình yêu tha thiết, sự gắn bó sâu nặng với quê hương và vẻ đẹp của cuộc sống thôn quê.
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về hiện tượng sống ảo của giới trẻ Việt Nam hiện nay.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: hiện tượng sống ảo của giới trẻ Việt Nam hiện nay
- Vận dụng thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Kết hợp lí lẽ với dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề.
- Bố cục bài viết đảm bảo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
2. Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận.
- Giải thích: Sống ảo là lối sống đề cao những giá trị ảo trên mạng xã hội, thể hiện bản thân theo cách phóng đại, sai lệch với thực tế nhằm gây sự chú ý, thu hút tương tác hoặc tạo dựng hình ảnh cá nhân.
- Phân tích, bàn luận:
+ Biểu hiện: Suy nghĩ mơ mộng, viển vông, ảo tưởng về bản thân; sử dụng mạng xã hội để khoe khoang và tạo dựng hình ảnh không đúng với điều kiện thực tế; chạy theo trào lưu câu "like", "view"; bỏ bê các mối quan hệ thực tế, sống thu mình, ít giao tiếp xã hội…
+ Nguyên nhân: Do nhận thức lệch lạc, dễ bị cám dỗ, không làm chủ được bản thân của giới trẻ; sống không có mục tiêu hoặc mục tiêu chưa đúng đắn; luôn khao khát được khẳng định bản thân, tìm kiếm sự công nhận từ cộng đồng; sự thiếu kiểm soát và định hướng từ gia đình; sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ có sức cuốn hút đặc biệt với giới trẻ;...
+ Tác hại: Ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe thể chất và tinh thần; trầm cảm, lo âu, mất phương hướng trong cuộc sống; tự ti, so sánh bản thân với người khác; lãng phí thời gian, sao nhãng việc học tập; giảm sút khả năng giao tiếp thực tế; bỏ lỡ cơ hội phát triển bản thân; ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách;...
+ Giải pháp: Cần nhận thức được tác hại của sống ảo; xác định rõ mục tiêu và kiên trì thực hiện; tích cực học tập, trau dồi tri thức, rèn luyện kĩ năng, sống hoà đồng với mọi người; gia đình, nhà trường cần có định hướng đúng đắn, tạo môi trường thân thiện, lành mạnh giúp giới trẻ giao tiếp, học tập, phát triển bản thân; Liên hệ, mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác...
3. Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.





