Đề thi tham khảo học kì 1 Văn 11 - Đề số 1
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau:
(1) Người ta thường nói: "Trời không tạo ra người đứng trên người và cũng không tạo ra người đứng dưới người". Kể từ khi tạo hóa làm ra con nqười thì tất cả sinh ra đều bình đẳng, mọi người đều có tư cách, có địa vị như nhau, không phân biệt đẳng cấp trên dưới, giàu nghèo.
(2) Loài người – chúa tể của muôn vật – bằng hoạt động trí óc và hoạt động tay chân mà biến mọi thứ có trên thế gian thành vật có ích cho bản thân mình. Nhờ thế mà thỏa mãn được nhu cầu ăn, mặc, ở, sống tự do theo ý muốn và không làm phiền, làm cản trở cuộc sống của đồng loại. Con người có thể sống yên ổn, vui vẻ trên thế gian. Đó là ý Trời, là niềm hy vọng của Trời đối với con người.
(3) Vậy mà nhìn rộng ra khắp xã hội, cuộc sống con người luôn có những khoảng cách một trời một vực. Đó là khoảng cách giữa người thông minh và kẻ đần độn; giữa người giàu và người nghèo; giữa tầng lớp quý tộc và tầng lớp hạ đẳng.
(4) Như thế là tại làm sao? Nguyên nhân thực ra rất rõ ràng.
Cuốn sách dạy tu thân "Thực ngữ giáo" có câu: "Kẻ vô học là người không có tri thức, kẻ vô tri thức là người ngu dốt". Câu nói trên cũng có thể hiểu: sự khác nhau giữa người thông minh và kẻ đần độn là ở chỗ có học hay vô học mà thôi.
(5) Trên thế gian có cả việc khó lẫn việc dễ. Người làm được việc khó được coi là người quan trọng. Người làm việc dễ thường có địa vị thấp, bị coi thường. Công việc cần sự khổ nhọc về tinh thần được xem là việc khó, còn lao động chân tay là việc dễ. Vì thế, học giả, quan chức chính phủ, giám đốc các công ty lớn, chủ trang trại sử dụng nhiều nhân công… là những người có địa vị cao, quan trọng. Một khi đã là những người có địa vị, quan trọng thì đương nhiên gia đình họ cũng giàu sang sung túc đến mức tầng lớp hạ đẳng nằm mơ cũng không được. Tuy vậy, nếu suy nghĩ kĩ lưỡng gốc rễ của vấn đề thì chỉ có một nguyên nhân. Đó chẳng qua là do có chịu khó học hay không mà thôi, chứ có người nào được Trời phú cho đâu. Ngạn ngữ có câu: "Trời không ban cho con người phú quý. Chính con người tạo ra giàu sang phú quý". Có nghĩa là Trời nhìn vào kết quả hoạt động, lao động của con người để ban thưởng.
(6)Như tôi đã đề cập: ở con người vốn dĩ không có chênh lệch sang hèn, giàu nghèo. Vì thế, có thể nói rằng: con người chịu khó học, hiểu biết nhiều sẽ trở thành người quan trọng, sống sung túc; người vô học sẽ trở thành con người thấp kém, nghèo khổ.
(Trích: Khuyến học, Fukuzawa Yukichi, Phạm Hữu Lợi dịch, NXB Thế giới, 2017, tr.24)
Xác định kiểu văn bản của đoạn trích trên?
- Vận dụng kiến thức về kiểu văn bản
- Dựa vào mục đích của văn bản và cách triển khai
Kiểu văn bản: Văn bản nghị luận.
Xác định biện pháp liệt kê trong đoạn (2) và (3) của văn bản?
- Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ liệt kê.
- Xác định các sự vật, hiện tượng, đối tượng được sắp xếp nối tiếp nhằm làm nổi bật nội dung diễn đạt.
- Biện pháp liệt kê trong đoạn (2) và (3) của văn bản:
+ Đoạn (2): nhu cầu ăn, mặc, ở, sống tự do theo ý muốn và không làm phiền, làm cản trở cuộc sống của đồng loại.
+ Đoạn (3): người thông minh và kẻ đần độn; giữa người giàu và người nghèo; giữa tầng lớp quý tộc và tầng lớp hạ đẳng.
Nêu luận đề của văn bản? Các luận điểm được triển khai như thế nào để làm sáng tỏ luận đề?
- Xác định luận đề của văn bản.
- Theo dõi trình tự triển khai các đoạn văn để chỉ ra hệ thống luận điểm làm sáng tỏ luận đề.
- Luận đề của văn bản: Tầm quan trọng của học vấn.
- Luận điểm triển khai làm sáng tỏ luận đề:
+ Đoạn 1, 2: Con người sinh ra vốn bình đẳng.
+ Đoạn 3: Thực trạng bất bình đẳng trong xã hội.
+ Đoạn 4,5,6: nguyên nhân của tình trạng bất bình đẳng - do học vấn tạo nên.
Mục đích của văn bản là gì? Tác giả đã bày tỏ thái độ, quan điểm như thế nào đối với vấn đề được nêu trong văn bản?
- Xác định mục đích nghị luận của văn bản.
- Phân tích các từ ngữ, lí lẽ để nhận xét quan điểm, thái độ của tác giả.
- Mục đích: Thuyết phục người đọc nhận thức được tầm quan trọng của việc học và khuyến khích mọi người chăm chỉ học tập.
- Quan điểm, thái độ của tác giả:
+ Đề cao vai trò quyết định của học vấn đối với sự thành công và vị thế của con người.
+ Khẳng định con người có thể thay đổi số phận bằng học tập.
+ Ngầm phê phán lối sống lười học, thiếu ý chí vươn lên.
Anh/ chị có đồng tình với quan điểm: con người chịu khó học, hiểu biết nhiều sẽ trở thành người quan trọng, sống sung túc; người vô học sẽ trở thành con người thấp kém, nghèo khổ không? Lí giải vì sao?
- Vận dụng kĩ năng trình bày quan điểm cá nhân.
- Nêu rõ ý kiến (đồng tình/không hoàn toàn đồng tình), kết hợp lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục.
Gợi ý:
- Trường hợp: Đồng tình.
- Lí giải:
+ Học tập giúp con người tích lũy tri thức, phát triển năng lực, từ đó có nhiều cơ hội nghề nghiệp và nâng cao chất lượng cuộc sống.
+ Người có học vấn thường được xã hội tin tưởng, trọng dụng và có điều kiện đóng góp nhiều hơn cho cộng đồng.
+ Tuy nhiên, học vấn không phải là yếu tố duy nhất quyết định thành công hay sự giàu có; con người còn cần đạo đức, ý chí, kĩ năng, sự nỗ lực và khả năng thích ứng với hoàn cảnh.
- Trường hợp: Không đồng tình
- Lí giải:
+ Học vấn là điều kiện quan trọng nhưng không phải yếu tố duy nhất quyết định địa vị hay sự giàu có của một con người.
+ Trong thực tế, nhiều người có học vấn cao nhưng vẫn gặp khó khăn do hoàn cảnh, sức khỏe, cơ hội nghề nghiệp hoặc những biến cố trong cuộc sống.
+ Ngược lại, có những người không được học hành đầy đủ nhưng nhờ ý chí, năng lực, kinh nghiệm, sự chăm chỉ và sáng tạo vẫn đạt được thành công, được xã hội tôn trọng.
+ Giá trị của con người không chỉ được đo bằng sự giàu nghèo hay địa vị mà còn ở nhân cách, đạo đức, sự cống hiến và lối sống có ích cho cộng đồng.
II. VIẾT
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày ý kiến của anh/ chị về vấn đề: Làm thế nào để học tập hiệu quả?
- Vận dụng kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội khoảng 200 chữ.
- Bảo đảm bố cục: mở, thân, kết
- Kết hợp lí lẽ và dẫn chứng phù hợp.
* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề: học tập hiệu quả là điều mỗi học sinh cần hướng tới.
* Thân đoạn:
- Giải thích: Học tập hiệu quả là học đúng phương pháp, tiếp thu được kiến thức, biết vận dụng vào thực tiễn và đạt được mục tiêu học tập.
- Bàn luận:
+ Xác định mục tiêu học tập rõ ràng.
+ Chủ động, tự giác trong học tập.
+ Lập kế hoạch và quản lí thời gian hợp lí.
+ Tập trung trên lớp, tích cực trao đổi với thầy cô và bạn bè.
+ Thường xuyên ôn tập, thực hành, vận dụng kiến thức.
+ Kết hợp học với nghỉ ngơi, rèn luyện sức khỏe và hạn chế các yếu tố gây xao nhãng.
- Mở rộng: Phê phán những người học đối phó, học vẹt, lười học hoặc phụ thuộc hoàn toàn vào người khác.
* Kết đoạn: Khẳng định học đúng phương pháp sẽ giúp mỗi người phát triển toàn diện và đạt được thành công trong tương lai.
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ sau:
MIỀN QUÊ
(Nguyễn Khoa Điềm)[1]
Lại về mảnh trăng đầu tháng
Mông lung mặt đồng bóng chiều,
Tiếng ếch vùi trong cỏ ấm
Lúa mềm như vai thân yêu
Mùa xuân, là mùa xuân đấy
Thả chim, cỏ nội hương đồng
Đàn trâu bụng tròn qua ngõ
Gõ sừng lên mảnh trăng cong
Có gì xôn xao đằm thắm
Bao nhiêu trông đợi chóng chầy
Đàn em tóc dài mười tám
Thương người ra lính hôm mai
Để rồi bao nhiêu gió thổi
Bên giếng làng, ngoài bến sông
Có tiếng hát như con gái
Cao cao như vầng trăng trong...
(Nguồn: Thơ Nguyễn Khoa Điềm, tuyển tập 40 năm do tác giả chọn, NXB Văn học, 2012)
[1] Nguyễn Khoa Điềm sinh ngày 15 tháng 4 năm 1943, tại thôn Ưu Điềm, xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế. Thơ của Nguyễn Khoa Điềm lấy chất liệu từ văn học Việt Nam và cảm hứng từ quê hương, con người và tình thần chiến đấu của người chiến sĩ Việt Nam yêu nước... Thơ ông hấp dẫn bởi sự kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng của người trí thức về đất nước và con người Việt Nam. Điểm nổi bật của phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm nằm ở cảm hứng hiện thực thời đại, đề tài quen thuộc, cách thể hiện cái tôi đa dạng, lớp từ, hình ảnh cảm xúc sâu sắc và ý nghĩa lịch sử và văn hóa độc đáo.
- Vận dụng kĩ năng viết bài nghị luận phân tích, đánh giá thơ.
- Kết hợp phân tích nội dung với nghệ thuật; làm rõ chủ đề và hệ thống hình ảnh.
- Đánh giá giá trị tư tưởng và giá trị nghệ thuật của tác phẩm.
* Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm
* Xác định và phân tích, đánh giá chủ đề:
- Xác định chủ đề:
- Cái nhìn mới mẻ của nhà thơ về mùa xuân quê hương với những nét riêng rất đặc trưng.
- Tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ.
- Phân tích, đánh giá chủ đề:
+ Quê hương là đề tài quen thuộc trong thơ ca Việt Nam. Mỗi nhà thơ khi viết về đề tài quê hương đều thể hiện rất rõ những cảm xúc, rung động về "Miền quê" - bức tranh thân thương trong cuộc sống con người.
+ Quê hương trong bài thơ của Nguyễn Khoa Điềm là những hình ảnh rất đơn sơ, mộc mạc, giản dị mang dấu ấn rất riêng: đó là những gì rất đơn giản, gần gũi, những âm thanh mộc mạc, đời thường.
* Phân tích, đánh giá hình ảnh đặc sắc:
- Nghệ thuật xây dựng hình ảnh: tác giả đã sử dụng một cấu trúc hình ảnh tinh tế để tạo nên một bức tranh sống động về cuộc sống và vẻ đẹp của miền quê.
+ Hình ảnh thiên nhiên tạo nên một không gian thanh bình, tươi mát của làng quê mùa xuân: Một mảnh trăng treo lơ lửng trên bầu trời đồng quê, tạo ra một bầu không khí lặng lẽ và yên bình. Tiếng ếch vùi trong cỏ ấm như một trò chơi trốn tìm thú vị, với chữ "vùi" gợi lên hình ảnh sâu sắc, thể hiện sự sáng tạo của tác giả trong cách diễn đạt tiếng ếch, nhất là trong ánh sáng chạng vạng của buổi chiều. Những giếng lúa mềm mại, xanh mướt như bờ vai thân yêu hiện ra, làm ấm lòng và làm lay động trái tim trong buổi chiều quê thanh bình…
+ Hình ảnh cuộc sống con người: Những trò chơi thả chim hồn nhiên, những cảnh đẹp của "cỏ nội hương đồng" quen thuộc làm cho lòng đắm say. Hình ảnh đàn trâu bụng tròn qua ngõ bước về từ đồng, đôi sừng cong cong như là gõ vào mảnh trăng non mọc ở phía cuối trời, tạo nên một bức tranh đồng quê mộng mơ, được vẽ lên bằng lớp ngôn từ giàu cảm xúc và đậm màu sắc hội họa. Những cô gái "tóc dài mười tám", mang trong lòng ngây thơ và hồn nhiên, rung động trước tình yêu đầu đời, trong nỗi lòng "xôn xao" ngóng chờ và "thương người ra lính hôm mai"…
+ Hình ảnh đặc sắc xuyên suốt bài thơ là vầng trăng. Mở đầu bài thơ là sự xuất hiện "mảnh trăng đầu tháng", gợi nhớ về bao kỉ niệm thân thương của một thời niên thiếu chăn trâu cắt cỏ Gõ sừng lên mảnh trăng cong. Kết thúc bài thơ cũng với hình ảnh "vầng trăng trong" nhưng nó xuất hiện trong sự so sánh với tiếng hát cất cao của người con gái gợi tả ấn tượng về niềm lạc quan, yêu đời cùng sự mê say của con người trước vẻ đẹp nên thơ của quê hương, trước tâm tình kín đáo mà sâu nặng của lòng người.
- Đánh giá:
+ "Bức tranh" về miền quê trong bài thơ mang lại cho độc giả những cảm xúc sâu sắc về vẻ đẹp của quê hương. Miền quê được mô tả sống động, với những hình ảnh đẹp đẽ, mang lại cho người đọc những trải nghiệm tinh tế.
+ Qua đó, tác giả đã truyền tải được những thông điệp về sự gắn kết, tình yêu và tự hào của mỗi người với quê hương.
* Đánh giá chung bài thơ.
- Bài thơ gợi lại kỉ niêm về thân thương, gần gũi, êm đềm và nhiều kỉ niệm gắn bó với tuổi trẻ nơi miền quê yêu dấu.
- Cách xây dựng hình ảnh thể hiện rõ nét cảm xúc của nhà thơ.





