Đề thi tham khảo giữa học kì 1 Văn 11 - Đề số 2
I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn trích sau:
(Tóm tắt tác phẩm: Hộ là một nhà văn nghèo có hoài bão, có lý tưởng sống cao đẹp. Anh từng ước mơ viết được những tác phẩm có giá trị. Nhưng từ khi cứu vớt cuộc đời Từ, cưới Từ về làm vợ, anh phải lo cho cuộc sống của cả gia đình bằng những đồng tiền ít ỏi của nghề viết văn. Hộ lâm vào tình cảnh khốn khổ. Tạm gác ước mơ để nuôi gia đình nhưng nỗi lo cơm áo và những dằn vặt lương tâm của một nhà văn đã biến anh thành một người đàn ông vũ phu. Anh uống say rồi hành hạ, đánh đập vợ con, sau đó lại ân hận. Hộ rơi vào bi kịch tinh thần dai dẳng, đau đớn.)
[…] Hộ vốn nghèo. Hắn là một nhà văn, trước kia, với cách viết thận trọng của hắn, hắn chỉ kiếm được vừa đủ để một mình hắn sống một cách eo hẹp, có thể nói là cực khổ. Nhưng bấy giờ hắn chỉ có một mình. Đói rét không có nghĩa lý gì đối với gã trẻ tuổi say mê lý tưởng. Lòng hắn đẹp. Đầu hắn mang một hoài bão lớn. Hắn khinh những lo lắng tủn mủn về vật chất. Hắn chỉ lo vun trồng cho cái tài của hắn mỗi ngày một thêm nảy nở. Hắn đọc, ngẫm nghĩ, tìm tòi, nhận xét và suy tưởng không biết chán. Đối với hắn lúc ấy, nghệ thuật là tất cả, ngoài nghệ thuật không còn gì đáng quan tâm nữa. Hắn băn khoăn nghĩ đến một tác phẩm nó sẽ làm mờ hết các tác phẩm khác cùng ra một thời…Thế rồi, khi đã ghép đời Từ vào cuộc đời của hắn, hắn có cả một gia đình phải chăm lo. Hắn hiểu thế nào là giá trị của đồng tiền; hắn hiểu những nỗi khổ đau của một kẻ đàn ông khi thấy vợ con mình đói rách. Những bận rộn tẹp nhẹp, vô nghĩa lý, nhưng không thể không nghĩ tới, ngốn một phần lớn thì giờ của hắn. Hắn phải cho in nhiều cuốn văn viết vội vàng. Hắn phải viết những bài báo để người ta đọc rồi quên ngay sau lúc đọc. Rồi mỗi lần đọc lại một cuốn sách, hay một đoạn văn kí tên mình, hắn lại đỏ mặt lên, cau mày, nghiến răng, vò nát sách và mắng mình như một thằng khốn nạn…Khốn nạn! Khốn nạn thay cho hắn! Bởi vì hắn chính là một thằng khốn nạn! Hắn chính là một kẻ bất lương! Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện. Chao ôi! Hắn đã viết những gì? Toàn những cái vô vị, nhạt phèo, gợi những tình cảm rất nhẹ, rất nông, diễn một vài ý rất thông thường quấy loãng trong một thứ văn bằng phẳng và quá ư dễ dãi. Hắn chẳng đem một chút mới lạ gì đến văn chương. Thế nghĩa là hắn là một kẻ vô ích, một người thừa. Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp được những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những cái gì chưa có. Hắn nghĩ thế và buồn lắm! […]
(Trích Đời thừa - Nam Cao, NXB Văn học, 1995, tr. 153-154)
Xác định ngôi kể của người kể chuyện.
- Vận dụng kiến thức về người kể chuyện và ngôi kể.
- Dựa vào các đại từ xưng hô và cách người kể quan sát nhân vật.
- Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba.
- Người kể chuyện giấu mình, gọi nhân vật bằng tên hoặc đại từ "hắn", đồng thời biết rõ suy nghĩ, tâm trạng của nhân vật Hộ.
Đoạn trích trên viết về đề tài gì? Nhân vật chính là ai?
- Xác định nội dung chính của đoạn trích.
- Xác định nhân vật trung tâm được tập trung khắc họa.
- Đề tài: người trí thức nghèo trước Cách mạng tháng Tám
- Nhân vật chính: Hộ.
Anh/chị hiểu như thế nào về câu văn: “Đói rét không có nghĩa lý gì đối với gã trẻ tuổi say mê lý tưởng”?
- Giải thích ý nghĩa hình ảnh, câu văn trong ngữ cảnh.
- Làm rõ phẩm chất, lí tưởng của nhân vật.
- Câu văn cho thấy:
+ Khi còn trẻ, Hộ sống hết mình vì lý tưởng nghệ thuật.
+ Anh coi nhẹ khó khăn, thiếu thốn vật chất, không để cái nghèo cản trở khát vọng sáng tạo.
+ Với Hộ lúc ấy, nghệ thuật và khát vọng cống hiến quan trọng hơn cuộc sống vật chất.
=> Qua đó thể hiện vẻ đẹp lí tưởng, tâm hồn trong sáng và niềm đam mê mãnh liệt của nhân vật.
Hai câu văn sau đây được trích từ bài viết về tác phẩm Đời thừa của một học sinh. Hãy phát hiện lỗi và sửa lại cho đúng (chỉ nêu 01 cách sửa):
a, Đời thừa, truyện ngắn tiêu biểu của Nam Cao
b, Trong tác phẩm Đời thừa đã khắc hoạ bi kịch tinh thần đau đớn của nhân vật Hộ.
- Vận dụng kiến thức về thành phần câu.
- Xác định và chỉ ra lỗi ngữ pháp của câu
a, Đời thừa, truyện ngắn tiêu biểu của Nam Cao
- Lỗi: Thiếu vị ngữ.
- Sửa: Đời thừa là truyện ngắn tiêu biểu của Nam Cao.
b, Trong tác phẩm Đời thừa đã khắc hoạ bi kịch tinh thần đau đớn của nhân vật Hộ.
- Lỗi: Thiếu chủ ngữ.
- Sửa: Trong tác phẩm Đời thừa, tác giả đã khắc hoạ bi kịch tinh thần đau đớn của nhân vật Hộ.
Anh/ chị có đồng tình với ý kiến sau đây của nhà văn Nam Cao không? Vì sao? (Trình bày trong khoảng 7 -10 dòng)
“Văn chương chỉ dung nạp được những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những cái gì chưa có.”
- Nêu rõ quan điểm (đồng tình/không đồng tình hoặc đồng tình một phần).
- Lí giải bằng lập luận và dẫn chứng phù hợp.
Gợi ý:
- Quan điểm: Đồng tình với ý kiến của Nam Cao.
- Lí giải:
+ Văn chương chân chính cần có sự sáng tạo, khám phá những góc nhìn mới về cuộc sống.
+ Người cầm bút phải lao động nghệ thuật nghiêm túc, không ngừng tìm tòi, đổi mới để tạo nên tác phẩm có giá trị.
+ Những tác phẩm chỉ sao chép, hời hợt sẽ khó để lại dấu ấn lâu bền trong lòng người đọc.
- Dẫn chứng: Có thể liên hệ các nhà văn như Nam Cao, Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Ngọc Tư... với những sáng tạo riêng trong phong cách và nội dung.
=> Ý kiến của Nam Cao không chỉ đúng với văn chương mà còn là bài học về tinh thần sáng tạo và trách nhiệm trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.
II. VIẾT
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật Hộ trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu
- Xác định đúng yêu cầu: phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật.
- Lựa chọn các biểu hiện tâm trạng theo trình tự xuất hiện.
- Đánh giá ý nghĩa của diễn biến tâm trạng.
1. Mở đoạn
Giới thiệu bài thơ, tác giả và tâm trạng của nhân vật Hộ trong đoạn trích.
2. Thân đoạn
- Hồi tưởng về quá khứ đầy lí tưởng
+ Say mê nghệ thuật, ôm ấp hoài bão lớn.
+ Coi thường đói nghèo, chỉ hướng đến sáng tạo nghệ thuật.
=> Thể hiện tâm hồn đẹp, lí tưởng sống cao cả.
- Đau xót trước thực tại
+ Gánh vác trách nhiệm gia đình, phải lo cơm áo.
+ Không còn thời gian và điều kiện theo đuổi lí tưởng.
+ Buộc phải viết vội, viết để kiếm sống.
=> Tâm trạng bất lực, chua chát.
- Day dứt, tự dằn vặt
+ Xấu hổ khi đọc lại tác phẩm của mình.
+ Tự lên án bản thân bằng những lời lẽ gay gắt ("thằng khốn nạn", "kẻ bất lương"...).
+ Cho rằng viết cẩu thả là có lỗi với nghề.
- Đau đớn vì không thực hiện được lí tưởng nghệ thuật
+ Nhận thức sâu sắc giá trị của văn chương chân chính.
+ Khao khát sáng tạo nhưng bất lực trước hoàn cảnh.
=> Bi kịch của người nghệ sĩ có tài năng, có lương tâm nghề nghiệp nhưng bị cuộc sống nghèo khó làm dang dở ước mơ.
3. Kết đoạn
- Khẳng định diễn biến tâm trạng của Hộ thể hiện bi kịch của người trí thức nghèo trước Cách mạng.
- Qua đó làm nổi bật quan niệm nghệ thuật tiến bộ của Nam Cao: người nghệ sĩ chân chính phải có trách nhiệm, sáng tạo và luôn hướng tới những giá trị đích thực của văn chương.
Từ đoạn trích trong tác phẩm Đời thừa (Nam Cao) ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của sự tâm huyết trong công việc đối với thế hệ trẻ ngày nay.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của sự tâm huyết trong công việc đối với thế hệ trẻ.
- Vận dụng thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Kết hợp lí lẽ và dẫn chứng từ đoạn trích, thực tiễn đời sống để làm sáng tỏ vấn đề.
- Bố cục bài viết đảm bảo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
1. Mở bài
Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề nghị luận: Sự tâm huyết trong công việc
2. Thân bài
* Giải thích:
- Tâm huyết là sự say mê, tận tâm, trách nhiệm và hết lòng với công việc.
- Biểu hiện: Người có tâm huyết luôn:
+ Làm việc nghiêm túc.
+ Không ngừng học hỏi, sáng tạo.
+ Kiên trì vượt qua khó khăn để tạo ra giá trị tốt đẹp.
* Phân tích + Chứng minh: Ý nghĩa của sự tâm huyết trong công việc
- Đối với bản thân
- Đối với xã hội
- Đối với thế hệ trẻ
- Dẫn chứng:
+ Dẫn chứng từ đoạn trích: nhân vật Hộ
+ Dẫn chứng thực tế: Giáo sư Ngô Bảo Châu,... (HS lựa chọn dẫn chứng phù hợp)
* Bình luận:
- Nhận thức được vai trò của sự tâm huyết trong học tập và công việc.
- Không ngừng học tập, rèn luyện kiến thức và kĩ năng.
- Làm việc bằng tinh thần trách nhiệm, trung thực và sáng tạo.
- Kiên trì theo đuổi mục tiêu, dám vượt qua khó khăn để khẳng định bản thân và đóng góp cho xã hội.
3. Kết bài
- Khẳng định lại ý nghĩa của sự tâm huyết trong công việc đối với mỗi người và đối với thế hệ trẻ.
- Thông điệp, liên hệ bản thân





