Đề thi tham khảo học kì 2 Văn 12 - Đề số 3
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản:
19.2.69
Không khí im lặng một cách đáng sợ. Ngọn gió nồm đêm qua đã bay đâu mất. Rừng cây trở lại lặng im, lặng im đến một chiếc lá cũng không muốn trở mình. Hình như con người cũng im lặng bởi núi rừng thuyết phục, tất cả cũng đều lặng lẽ trong công việc của mình. Không hiểu mọi người nghĩ gì mà đôi mắt ai cũng đăm đăm, nụ cười cũng ngưng đọng? Riêng mình, tâm tư bề bộn lạ lùng. Trước hết là nỗi nhớ, nhớ nhà, nhớ em chuyện đó là dĩ nhiên, mà sao nhớ cả những hình ảnh đã qua trong cuộc sống: Một buổi sáng trên đường hành quân, cũng rừng cây cao im lặng, cũng ánh nắng hồng chói chang trên đỉnh núi... Một buổi sáng dưới đồng bằng nắng xuyên qua rặng tre len lỏi chiếu lên chiếc bàn sau khung cửa...
Có một cái gì mong đời thiết tha... Mong gì cũng không rõ nét nữa, mong mọi người trở về, mong ngày tháng qua nhanh để đến ngày có những niềm vui mới đến... Tất cả cũng chỉ là chung chung mơ hồ vậy mà cứ da diết trong tâm hồn.
Và hình như có cả những lo âu thoáng chút luyến tiếc. Nếu mọi điều xảy ra như bọn mình lo lắng thì mình cũng sẵn sàng ngã xuống cho thắng lợi cuối cùng chứ sao. Nhiệm vụ sắp đến lớn lao quá, mình không muốn vạch ra cụ thể, bởi vì chỉ thấy lo và nan giải thôi. Thì hãy kệ nó, cái gì đến sẽ lo giải quyết, mình vốn bình tĩnh trong gian khổ kia mà. Có điều phải có sự chuẩn bị và kế hoạch trước.
(Đặng Thùy Trâm, Trích Nhật kí Đặng Thùy Trâm, trang 126 NXB Hội Nhà văn, Hà Nội 2005)
Yếu tố nào thể hiện rõ nhất tính chất nhật kí của đoạn trích.
- Nhận biết đặc trưng thể loại nhật kí
- Chú ý đến thời gian ghi chép, ngôi kể, người viết và tính chất ghi lại những suy nghĩ, cảm xúc cá nhân.
Yếu tố nào thể hiện rõ nhất tính chất nhật kí của đoạn trích là: Nhật kí ghi chép theo thứ tự cụ thể ngày, tháng, năm về những sự kiện của đời sống mà tác giả là người trực tiếp tham gia và chứng kiến (19.2.69)
Hãy chỉ ra một hoặc hai câu trong văn bản sử dụng thủ pháp miêu tả với trần thuật. Việc kết hợp thủ pháp đó mang lại tác dụng gì.
- Nhận biết sự kết hợp giữa miêu tả và trần thuật: tìm câu vừa tái hiện cảnh vật, trạng thái, vừa kể lại hoặc gắn với dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật trữ tình.
Việc kết hợp thủ pháp đó mang lại tác dụng: khiến cho sự việc hiện lên cụ thể, sống động; đồng thời thể hiện được thái độ và đánh giá của người viết.
- Câu văn kết hợp miêu tả, trần thuật:
+ “Không khí im lặng một cách đáng sợ. Ngọn gió nồm đêm qua đã bay đâu mất.”
+ “Một buổi sáng trên đường hành quân, cũng rừng cây cao im lặng, cũng ánh nắng hồng chói chang trên đỉnh núi...”
- Tác dụng:
+ Làm cho cảnh vật, sự việc và không gian sống của người viết được tái hiện cụ thể, sinh động, giàu sức gợi.
+ Giúp gười đọc cảm nhận rõ hơn tâm trạng, cảm xúc và những suy tư của chủ thể trần thuật.
+ Tạo sự gắn kết giữa ngoại cảnh và nội tâm, giúp dòng nhật kí vừa chân thực vừa giàu chất trữ tình.
Xác định và nêu hiệu quả diễn đạt của một biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Rừng cây trở lại lặng im, lặng im đến một chiếc lá cũng không muốn trở mình.”.
- Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ
- Gọi tên, chỉ ra biểu hiên và phân tích tác dụng
+ Nhân hóa “chiếc lá cũng không muốn trở mình” nhằm nhấn mạnh độ lặng im đến tĩnh lặng của rừng cây và tâm trạng con người giao hòa cùng thiên nhiên... Đồng thời khiến câu văn giàu tính gợi hình, gợi cảm.
+ Điệp từ “lặng im” nhằm nhấn mạnh độ lặng im đến tĩnh lặng của rừng cây; tạo nhịp điệu cho câu văn tăng tính gợi hình, gợi cảm.
Văn bản trên sử dụng ngôn ngữ trang trọng hay ngôn ngữ thân mật. Vì sao?
Dựa vào đặc điểm từ ngữ, giọng điệu, cách xưng hô và mục đích giao tiếp để xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng.
- Thể loại nhật kí, người viết thường sử dụng ngôn ngữ thân mật với các từ ngữ có sắc thái gần gũi, dân dã kiểu ngôn ngữ nói phù hợp với sự giãi bày cảm xúc, suy nghĩ riêng tư…
- Tuy nhiên, cũng có khi, người viết sử dụng ngôn ngữ trang trọng với các từ ngữ có tính chuẩn mực, toàn dân, chính thống và lịch sự cho phù hợp với những suy tư về công việc, lẽ sống, lí tưởng của tuổi trẻ…
- Đoạn văn trên chủ yếu sử dụng ngôn ngữ thân mật. Ví dụ:.. “Thì hãy kệ nó, cái gì đến sẽ lo giải quyết, mình vốn bình tĩnh trong gian khổ kia mà.”
Em nghĩ người viết đoạn nhật kí trên là một người như thế nào (trả lời từ 5 - 7 dòng)
Đọc văn bản theo hướng nhân vật hóa chủ thể trần thuật: từ suy nghĩ, cảm xúc, hành động, thái độ của người viết để rút ra những phẩm chất tiêu biểu; cần có dẫn chứng từ văn bản.
Gợi ý: Có thể triển khai:
- Tinh tế, nhạy cảm, có tâm hồn lãng mạn, có khả năng cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống.
- Giàu tình yêu thương, luôn nhớ gia đình, nhớ những người thân yêu và những con người xung quanh.
- Sống chân thành, giàu tình cảm, có đời sống nội tâm phong phú.
- Bản lĩnh, bình tĩnh trước gian khổ, luôn tự động viên mình trước nhiệm vụ khó khăn.
- Có lí tưởng sống cao đẹp, sẵn sàng hi sinh tuổi trẻ và tính mạng cho độc lập, tự do của Tổ quốc.
=> Một người trẻ giàu tình yêu thương nhưng cũng giàu trách nhiệm, có lí tưởng và bản lĩnh, khiến vẻ đẹp cá nhân hòa quyện với vẻ đẹp của thế hệ thanh niên thời chiến.
II. VIẾT
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bày tỏ ý kiến của anh/chị về vẻ đẹp tâm hồn của chủ thể trần thuật.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận
- Vận dụng thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
- Kết hợp lí lẽ với dẫn chứng trong tác phẩm để làm sáng tỏ vấn đề.
- Bố cục bài viết đảm bảo ba phần: Mở đoạn, Thân đoạn, Kết đoạn.
+ Giới thiệu vấn đề: Chủ thể trần thuật trong đoạn trích Nhật kí Đặng Thùy Trâm là nữ bác sĩ trẻ Thùy Trâm, xuất hiện trực tiếp trong nhật kí qua đại từ “mình”. Đó là hình thức trần thuật ngôi thứ nhất, số ít.
+ Triển khai vấn đề:
++ Chị còn có một tâm hồn dịu dàng, thơ mộng, lãng mạn cùng sự quan sát tinh tế, nhạy cảm của người thiếu nữ trẻ, …….nhằm nhấn mạnh độ lặng im đến tĩnh lặng của rừng cây và tâm trạng con người giao hòa cùng thiên nhiên...
++ Những con người mang trong mình tình yêu quê hương đất nước,sự hi sinh tuổi thanh xuân …..
++ Khát vọng về một cuộc sống tự do, bình yên, hạnh phúc…
+ Khẳng định sự bất tử của nữ bác sĩ – liệt sĩ Đặng Thùy Trâm trong trái tim các thế hệ người Việt Nam hôm nay và mai sau….
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ ý kiến của anh/chị quan niệm yêu nước của tuổi trẻ hiện nay qua việc cống hiến thầm lặng của họ trong cuộc sống.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận
- Vận dụng thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Kết hợp lí lẽ với dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề.
- Bố cục bài viết đảm bảo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm cá nhân.
2. Thân bài:
2.1. Giải thích và bày tỏ quan điểm:
+ Tình yêu quê hương đất nước là tình cảm thiêng liêng, cao đẹp của cá nhân con người với đất nước, với dân tộc mình. Đó còn là sợi dây gắn kết mỗi cá thể trong cộng đồng. Nó là nguồn cảm hứng bất tận, thúc đẩy chúng ta không ngừng cố gắng để bảo vệ, giữ gìn và phát triển quê hương đất nước.
+ Bày tỏ quan điểm: Thế hệ trẻ hôm nay luôn lưu giữ và biết phát huy sức mạnh của tình yêu quê hương đất nước trong bối cảnh xã hội với nhiều biến động. Đó chính là điều mà mỗi chúng ta cần trân trọng, ngợi ca thế hệ trẻ.
2.2 Trình bày suy nghĩ và lí giải:
- Biểu hiện của tình yêu quê hương đất nước trong giới trẻ ngày nay: giới trẻ tích cực tìm hiểu, yêu quý và tự hào về lịch sử, văn hóa, phong tục tập quán của dân tộc, nỗ lực trong học tập, nâng cao tri thức để đóng góp cho sự phát triển của quê hương, góp phần nâng tầm vị thế của đất nước trên thế giới.
- Tình yêu đất nước là trách nhiệm cũng như là nghĩa vụ của mỗi công dân Việt Nam đặc biệt là thế hệ trẻ - những chủ nhân tương lai của đất nước.
- Tình yêu quê hương đất nước giúp mỗi bạn trẻ có nhiều cơ hội để hiểu hơn về quê hương, đất nước, dân tộc mình.
(Lấy dẫn chứng chứng minh)
2.3. Mở rộng, nâng cao vấn đề:
Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện.
3. Kết bài: Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.





