Đề thi tham khảo học kì 2 Văn 12 - Đề số 1
I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn trích sau:
(Tóm tắt: Phước - một nữ giao liên trẻ làm nhiệm vụ dẫn đường cho một đơn vị bộ đội hành quân qua rừng. Trong suốt cuộc hành trình, cô âm thầm gánh vác công việc nặng nhọc, tận tụy đưa các chiến sĩ vượt qua những quãng đường ác liệt. Ban đầu, một số chiến sĩ có thái độ xem thường, buông lời thiếu tôn trọng vì cho rằng cô dửng dưng với sự mệt mỏi của các anh em chiến sĩ khi không cho họ nghỉ ngơi suốt dọc đường. Tuy nhiên, sau khi biết cô đã xuyên rừng suốt đêm trong mưa bão và đạn bom để dẫn đường cho một đơn vị bộ đội nữa đến nơi an toàn, họ dần nhận ra sự dẻo dai, kiên cường và vẻ đẹp lặng lẽ nơi người con gái ấy. Họ bắt đầu cảm thấy hối hận và cảm phục.)
Lúc này, sau khi trả lại chiếc ba lô mà cô mang giùm cho một anh chiến sĩ đau chân, Phước tới ngồi trên một hòn đá phẳng, giở gói sắn luộc và muối hầm ra ăn nhỏ nhẻ. Vừa ăn, cô vừa nhặt từng mảnh lá khô rít vào những chỗ bị vắt cắn dưới chân. Cô hoàn toàn không biết rằng những anh lính trẻ mà cô đưa đường hôm qua đang rất hối hận và nhìn cô với con mắt cảm phục như thế nào. Họ trầm trồ:
- Giỏi! Giỏi thiệt! Bọn mình theo cho kịp cũng mệt chứ...
- Tay ấy mà ở đơn vị chiến đấu thì phải biết, nghe!
- Hồi ở nhà ít ra cũng là du kích loại “Ngon".
- Hôm qua, bọn mình nói nhiều câu tầm bậy quá.
Đoàn trưởng Thăng từ nãy vẫn yên lặng. Anh đang không bằng lòng mình. Đơn vị sắp lên đường. Bao giờ mới có dịp gặp lại người con gái dũng cảm và dịu dàng kia? Thăng thong thả đi tới bên Phước. Cô ngước nhìn anh mỉm cười ngoan ngoãn như một đứa em gái ở nhà, và đưa cho anh khúc sắn luộc:
- Thủ trưởng ăn một miếng cho vui.
- Thôi, cô Phước ăn đi... Hoa đẹp quá nhỉ - Thăng nhìn bó hoa rừng Phước để trên mỏm đá bên cạnh - Hái hoa làm chi đó cô Phước?
- Dạ, tối nay bên em tổ chức lễ kết nạp đoàn viên mới. Cánh rừng bên ni hoa thiệt nhiều mà bên chỗ em chẳng thấy hoa nào hết trơn.
- Công phu quá nhỉ... - Ngừng một lát anh tiếp - Cô Phước này...
- Dạ?
- Hôm qua, vì chưa hiểu, vì quá nóng nảy, tôi có nặng lời với cô, thậm chí có lúc nghĩ sai về cô nữa kia, chắc cô giận tôi lắm? - Anh hạ thấp giọng như nói với chính mình. Khổ vậy đó, đôi khi những khó khăn lớn thì mình vượt được cả mà nhiều lúc chỉ vì một sự trái ý rất nhỏ mình lại không khắc phục nổi. Cô Phước à, cô bỏ qua nhé.
Phước nhìn Thăng đầy vẻ ngạc nhiên:
- Ơ, rứa mà giận chi, anh?
Giao liên đã ra. Đơn vị bắt đầu lên đường. Đoàn trưởng Thăng bắt tay từ giã Phước. Trước khi bước đi anh còn quay nhìn lần cuối bó hoa trên mỏm đá, thầm nhủ: “Phước giống hệt những bông hoa rừng”.
Trên đường hành quân ngàn dặm của chúng ta - Thăng nghĩ - có biết bao bông hoa rừng đẹp kín đáo như thế. Những bông hoa thường mọc xuyên lên từ khe đá khắc khổ, lần khuất thầm lặng dưới những gốc cây rễ nổi xù xì. Những bông hoa nom rất đỗi mảnh mai nhưng chẳng có bão mưa nào vùi dập nổi.
Tháng 6 năm 1969
(Trích Hoa rừng, Dương Thị Xuân Quý, in trong 75 gương mặt Văn nghệ,
NXB Văn học, 2013, tr.254 -259)
Xác định ngôi kể trong đoạn trích.
- Căn cứ vào người kể có trực tiếp tham gia câu chuyện hay không
- Chú ý hệ thống đại từ và cách người kể thuật lại hành động, suy nghĩ của nhân vật.
Ngôi kể trong đoạn trích: Ngôi kể thứ ba
Theo văn bản, nữ giao liên Phước đã có việc làm nào giúp đỡ một anh chiến sĩ bị đau chân?
Đọc kĩ chi tiết liên quan trực tiếp đến nhân vật Phước và tìm hành động giúp đỡ người chiến sĩ bị đau chân.
Theo văn bản, nữ giao liên Phước đã mang giùm chiếc ba lô cho một anh chiến sĩ bị đau chân.
Câu hỏi tu từ được sử dụng trong câu sau có tác dụng gì: Bao giờ mới có dịp gặp lại người con gái dũng cảm và dịu dàng kia?
- Xác định câu hỏi tu từ được dùng
- Phân tích ít nhất 2 tác dụng của phép tu từ
Tác dụng của câu hỏi tu từ: Bao giờ mới có dịp gặp lại người con gái dũng cảm và dịu dàng kia?
- Thể hiện sự luyến tiếc, băn khoăn của Thăng khi phải chia tay với cô giao liên dũng cảm và dịu dàng.
- Gợi mở thái độ, tình cảm ngưỡng mộ của Thăng dành cho Phước.
- Tạo giọng điệu trăn trở, suy tư, tăng tính biểu cảm, sinh động, hấp dẫn cho lời văn.
Nhận xét thái độ, tình cảm của đoàn trưởng Thăng đối với nhân vật Phước trong đoạn trích.
- Theo dõi diễn biến tâm lí và thái độ của nhân vật qua lời nói, hành động, suy nghĩ
- Chú ý sự thay đổi trước và sau khi nhân vật nhận ra sự thật.
Thái độ, tình cảm của đoàn trưởng Thăng đối với nhân vật Phước:
+ Ngưỡng mộ, cảm phục: khi chứng kiến sự dũng cảm, kiên cường, dẻo dai cùng những hi sinh thầm lặng của cô gái giao liên.
+ Chân thành, gần gũi, thân thiện: khi trò chuyện với Phước bằng những lời lẽ thân mật “cô Phước này,…”
+ Thấu hiểu, hối hận: khi nhận ra bản thân đã nóng nảy, nặng lời và có lúc hiểu sai về cô.
- Nhận xét: đó là những tình cảm chân thành và có ý nghĩa nhân văn sâu sắc; thể hiện sự thay đổi trong nhận thức và cảm xúc của đoàn trưởng Thăng dành cho cô gái giao liên Phước.
Từ quan niệm của nhân vật Thăng đôi khi những khó khăn lớn thì mình vượt được cả mà nhiều lúc chỉ vì một sự trái ý rất nhỏ mình lại không khắc phục nổi, anh/chị sẽ làm gì để vượt qua những khó khăn lớn của cuộc đời mình (trình bày trong khoảng 5-7 dòng)?
- Giải thích ngắn gọn ý nghĩa của quan niệm.
- Liên hệ bản thân, đề xuất những việc làm cụ thể, tránh trả lời chung chung.
- Quan niệm của nhân vật Thăng đôi khi những khó khăn lớn thì mình vượt được cả mà nhiều lúc chỉ vì một sự trái ý rất nhỏ mình lại không khắc phục nổi: khó khăn không đáng sợ bằng việc mình gục ngã trước trước những điều trái ý nhỏ nhặt hàng ngày.
- Để vượt qua những khó khăn lớn trong cuộc đời, cần (Có thể theo gợi ý sau):
+ Trang bị kiến thức, bản lĩnh, tâm lí để để sẵn sàng đối mặt với khó khăn.
+ Rèn luyện sự bình tĩnh, lòng bao dung, thấu hiểu…
+ Biết cách cân bằng cảm xúc trong cuộc sống…
II. VIẾT
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích vai trò của người kể chuyện và điểm nhìn được sử dụng trong văn bản phần Đọc hiểu.
- Xác định ngôi kể và người kể chuyện.
- Xác định điểm nhìn chủ yếu.
- Phân tích tác dụng của cách lựa chọn người kể chuyện, điểm nhìn đối với: việc khắc họa nhân vật; diễn biến tâm lí; sự phát triển của câu chuyện; chủ đề, tư tưởng tác phẩm.
- Đánh giá nghệ thuật trần thuật.
1. Chỉ ra người kể chuyện và điểm nhìn trong đoạn trích:
+ Người kể chuyện ngôi kể thứ ba (người kể chuyện ẩn mình, không xuất hiện trực tiếp).
+ Điểm nhìn: Kết hợp cả điểm nhìn của người kể chuyện ngôi thứ ba (điểm nhìn toàn tri) và điểm nhìn linh hoạt giữa các nhân vật Phước - Thăng - đồng đội.
2. Phân tích vai trò của người kể chuyện và điểm nhìn:
- Người kể chuyện ngôi thứ ba giúp tái hiện trọn vẹn diễn biến sự việc từ bên ngoài (hành động của Phước và các chiến sĩ) đến bên trong (tâm trạng Thăng, sự cảm phục của đồng đội). Điều này đã giúp người đọc thấy được sự thay đổi nhận thức của các chiến sĩ đối với Phước.
- Điểm nhìn chuyển linh hoạt giữa các nhân vật (Phước - Thăng - đồng đội) đã tạo nên nhiều góc nhìn đa chiều về Phước: vừa mộc mạc, dịu dàng, vừa mạnh mẽ, kiên cường; giúp khắc họa hình ảnh người cô giao liên là biểu tượng cho vẻ đẹp của người con gái Việt Nam trong kháng chiến: âm thầm cống hiến, giàu phẩm chất, không phô trương nhưng khiến người khác phải cảm phục, như một bông hoa rừng đẹp đẽ, thầm lặng.
3. Đánh giá:
Ý nghĩa của việc lựa chọn ngôi kể và điểm nhìn trần thuật trong đoạn trích:
- Tạo nên sự sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn cho câu chuyện.
- Góp phần thể hiện chủ đề tư tưởng của tác phẩm.
- Cách trần thuật thể hiện thái độ của người kể chuyện cảm phục, trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp, sự quả cảm, kiên cường của cô giao liên Phước.
- Khơi dậy tình yêu, tinh thần cống hiến cho quê hương, Tổ quốc.
Trong đoạn trích Hoa rừng của Dương Thị Xuân Quý, nhân vật Thăng từng suy nghĩ: Những bông hoa thường mọc xuyên lên từ khe đá khắc khổ, lần khuất thầm lặng dưới những gốc cây rễ nổi xù xì. Những bông hoa nom rất đỗi mảnh mai nhưng chẳng có bão mưa nào vùi dập nổi.
Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về chủ đề: Sức sống kiên cường của những con người bình dị.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: Sống trải nghiệm
- Vận dụng thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Kết hợp lí lẽ với dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề.
- Bố cục bài viết đảm bảo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
2. Thân bài:
2.1 Giải thích:
- Những con người bình dị: là những người có lối sống giản dị, khiêm nhường, gần gũi, chân thành.
- Sức sống kiên cường: là ý chí mạnh mẽ, không khuất phục trước hoàn cảnh khó khăn, luôn cố gắng vươn lên, không đầu hàng số phận.
2.2 Bàn luận
- Biểu hiện của sức sống kiên cường ở những con người bình dị: luôn nỗ lực lao động để mưu sinh; sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng; không bỏ cuộc trước nghịch cảnh (bệnh tật, nghèo đói, mất mát…); tinh thần cống hiến thầm lặng, không phô trương nhưng bền bỉ.
- Ý nghĩa của sức sống kiên cường ở những con người bình dị: là tấm gương sáng giúp mỗi người chiến thắng nghịch cảnh, vượt qua những trở ngại trong cuộc sống để hạnh phúc, góp phần xây dựng và phát triển xã hội tốt đẹp, nhân văn, bền vững; là nguồn cảm hứng, bài học sống giàu giá trị cho thế hệ trẻ; lan tỏa tinh thần nhân văn, sống đẹp, sống có ích trong cộng đồng…
- Người trẻ cần nhận thức: không ngừng học tập, trau dồi phẩm chất, đạo đức, rèn luyện bản lĩnh trong công việc, cuộc sống.
(Nêu và phân tích các bằng chứng tương ứng)
2.3. Mở rộng, trao đổi ý kiến trái chiều để có cái nhìn toàn diện
- Có người cho rằng bình dị là mờ nhạt, là không có gì nổi bật, không đáng ngưỡng mộ. Điều này là không đúng bởi chính trong sự âm thầm, lặng lẽ mà những con người bình dị thể hiện bản lĩnh sống bền bỉ và giá trị nhân văn sâu sắc - điều mà những danh vọng hào nhoáng bề ngoài không thể sánh được.
3. Kết bài: Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.





