Đề thi tham khảo giữa học kì 2 Văn 12 - Đề số 3
I. ĐỌC HIỂU
Đọc bài thơ sau:
TÂN XUẤT NGỤC HỌC ĐĂNG SƠN
(Mới ra tù tập leo núi)
Phiên âm:
Vân ủng trùng sơn, sơn ủng vân,
Giang tâm như kính, tịnh vô trần.
Bồi hồi độc bộ Tây Phong lĩnh,
Dao vọng Nam thiên ức cố nhân.
Dịch nghĩa:
Mây ôm dãy núi, núi ôm mây,
Lòng sông như gương, không chút bụi;
Một mình bồi hồi dạo bước trên đỉnh núi Tây Phong
Trông về phía trời Nam xa xăm nhớ bạn cũ.
Dịch thơ:
Núi ấp ôm mây, mây ấp núi,
Lòng sông gương sáng, bụi không mờ.
Bồi hồi dạo bước Tây Phong lĩnh,
Trông lại trời Nam, nhớ bạn xưa.
Nam Trân dịch
(Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - sự thật, Hà Nội, 2015)
Bài thơ viết theo thể thơ gì?
Vận dụng kiến thức về thể thơ, căn cứ vào số tiếng trong mỗi dòng, số dòng và đặc điểm cấu trúc của bài thơ.
Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Xác định nhân vật trữ tình dựa vào hoàn cảnh sáng tác, nội dung bài thơ, đặc biệt là đối tượng bày tỏ cảm xúc trong tác phẩm
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là tác giả Hồ Chí Minh – người tù cách mạng vừa được trả tự do
Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Vận dụng kĩ năng đọc hiểu tâm trạng nhân vật trữ tình, chú ý các từ ngữ trực tiếp biểu hiện cảm xúc và mối quan hệ giữa cảnh vật với tình cảm.
- Tâm trạng của nhân vật trữ tình có sự đan xen nhiều cung bậc:
+ Bồi hồi, xúc động trước cảnh núi non, sông nước trong trẻo, khoáng đạt sau những ngày tù đày.
+ Cô đơn khi “độc bộ” giữa không gian núi rừng.
+ Nhớ thương da diết những “cố nhân” ở phương Nam.
+ Đồng thời thể hiện niềm vui, sự thanh thản và cảm giác tự do của người vừa thoát khỏi cảnh tù đày.
Chỉ ra và nêu hiệu quả của một biện pháp tu từ trong bài thơ trên.
- Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ
- Gọi tên, chỉ ra biểu hiện và phân tích tác dụng
- Biện pháp tu từ: Nhân hóa “núi ấp ôm mây, mây ấp núi”.
- Tác dụng:
+ Làm cho núi và mây trở nên gần gũi, có tình cảm như con người; tạo nên hình ảnh thiên nhiên mềm mại, sinh động, hài hòa.
+ Khắc họa vẻ đẹp quấn quýt, giao hòa của núi mây; qua đó góp phần thể hiện tâm hồn nhạy cảm, tình yêu thiên nhiên và trạng thái thư thái của nhân vật trữ tình sau những ngày tù đày.
Theo anh/ chị, đâu là dấu ấn cổ điển được thể hiện trong bài thơ?
- Vận dụng kiến thức về đặc điểm của thơ ca trung đại/thơ Đường luật và dấu ấn cổ điển trong thơ hiện đại.
- Chú ý các phương diện: thiên nhiên, hình ảnh, không gian, bút pháp, ngôn ngữ, thi liệu và cảm hứng.
Gợi ý:
- Dấu ấn cổ điển được thể hiện khá rõ trong bài thơ:
+ Thi liệu quen thuộc của thơ ca cổ điển: mây, núi, sông, trời Nam, bạn cũ.
+ Không gian nghệ thuật rộng lớn, cao xa: núi non, lòng sông, trời Nam tạo nên vẻ đẹp khoáng đạt, thanh tĩnh.
+ Bút pháp tả cảnh ngụ tình: cảnh thiên nhiên trong trẻo, hài hòa không chỉ được miêu tả mà còn góp phần biểu hiện tâm trạng của con người.
+ Hình ảnh “cố nhân” là một thi liệu quen thuộc trong thơ ca phương Đông, gợi nỗi nhớ người thân, bạn bè.
+ Bài thơ được viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, ngôn ngữ cô đọng, hàm súc.
=> Dấu ấn cổ điển thể hiện ở thể thơ, thi liệu thiên nhiên, không gian nghệ thuật, bút pháp tả cảnh ngụ tình và cách biểu đạt cô đọng, hàm súc. Tuy nhiên, chất cổ điển hòa quyện với cảm xúc và tâm thế của người chiến sĩ cách mạng, tạo nên vẻ đẹp vừa truyền thống vừa hiện đại.
II. VIẾT
Hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của văn bản thơ trong phần Đọc hiểu.
- Vận dụng kĩ năng viết đoạn văn nghị luận văn học khoảng 200 chữ
- Phân tích tập trung vào hai phương diện chính: bức tranh thiên nhiên và tâm trạng nhân vật trữ tình, đồng thời chỉ ra sự kết hợp giữa chất cổ điển và tinh thần hiện đại.
a. Mở đoạn
Giới thiệu tác giả Hồ Chí Minh và bài thơ Mới ra tù tập leo núi
b. Thân đoạn
* Vẻ đẹp thiên nhiên
- Hình ảnh: “núi”, “ mây”, “lòng sông”, “trời Nam”.
- Thiên nhiên hiện lên:
+ Trong trẻo, tinh khiết: “lòng sông như gương”.
+ Khoáng đạt, rộng lớn: núi cao, mây trời, dòng sông.
+ Hài hòa, quấn quýt: “núi ấp ôm mây, mây ấp núi”.
* Tâm trạng nhân vật trữ tình
- “Độc bộ” cảm giác cô đơn.
- “Bồi hồi” trạng thái xúc động, xao xuyến.
- “Ức cố nhân”: nỗi nhớ bạn cũ, người thân, đồng chí da diết.
- Niềm vui được tự do hòa quyện với nỗi nhớ và sự cô đơn.
=> Qua đó thể hiện tâm hồn nhạy cảm, tình cảm sâu nặng và phong thái ung dung, tự tại của Hồ Chí Minh.
* Đặc sắc nghệ thuật:
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
- Hình ảnh, thi liệu mang đậm dấu ấn cổ điển.
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình.
- Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, giàu sức gợi.
=> Chủ đề: Qua thiên nhiên và nỗi nhớ, người đọc cảm nhận được một tâm hồn yêu thiên nhiên, giàu tình yêu thương và bản lĩnh, phong thái ung dung của người chiến sĩ cách mạng.
* Kết đoạn
Khẳng định giá trị của bài thơ.
Anh (chị) hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của việc định hướng nghề nghiệp cho tương lai của thế hệ trẻ hiện nay.
- Vận dụng kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội
- Kết hợp các thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Đảm bảo bố cục: Mở - Thân - Kết
1. Mở bài
Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề nghị luận
2. Thân bài
a. Giải thích
- Nghề nghiệp là công việc mà con người lựa chọn và theo đuổi để tạo dựng cuộc sống, phát triển bản thân và đóng góp cho xã hội.
- Định hướng nghề nghiệp là quá trình hiểu bản thân, tìm hiểu nghề nghiệp và xác định hướng đi phù hợp cho tương lai.
b. Bàn luận: Ý nghĩa của việc định hướng nghề nghiệp
- Giúp hiểu rõ bản thân, xác định năng lực, sở thích, điểm mạnh.
- Giúp xác định mục tiêu học tập và rèn luyện.
- Giúp lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, hạn chế những quyết định sai lầm.
- Giúp người trẻ chủ động thích ứng với sự thay đổi của xã hội và thị trường lao động.
- Giúp mỗi cá nhân phát huy năng lực, xây dựng tương lai và đóng góp cho xã hội.
HS lựa chọn và sử dụng dẫn chứng phù hợp
c. Làm thế nào để định hướng nghề nghiệp đúng đắn?
- Chủ động khám phá bản thân: sơ thích, năng lực, mục tiêu,...
- Tìm hiểu thực tế về ngành nghề và nhu cầu xã hội: Đặc điểm công việc, cơ hội phát triển, những thách thức của nghề,...
- Trải nghiệm, học hỏi, tham khảo ý kiến của gia đình, thầy cô, người có kinh nghiệm: Quan tâm đến sự thay đổi của thị trường lao động; nhận thức được tác động của công nghệ và những xu hướng nghề nghiệp mới.
- Xây dựng mục tiêu và kế hoạch học tập, rèn luyện.
- Có định hướng nhưng linh hoạt điều chỉnh khi cần thiết.
d. Phản biện
- Phê phán người trẻ chọn nghề theo phong trào, theo bạn bè, theo danh tiếng hoặc áp lực gia đình.
- Phê phán thái độ thiếu mục tiêu, phó mặc tương lai.
3. Kết bài
Khẳng định lại vai trò, ý nghĩa của việc định hướng nghề nghiệp.





