Đề thi tham khảo học kì 1 Văn 12 - Đề số 4
I. ĐỌC HIỂU
Đọc bài thơ:
Lục bát cho quê
Cuối con sông cái là quê
Cuối con đường đất là về nhà ta
Nhà ta bên gốc cây đa
Bà ta bán nước đi xa lâu rồi
Gốc đa cái chỗ bà ngồi
Mẹ ra bán nước như hồi bà ta
Một trời hoa gạo tháng ba
Đỏ như mắt nhớ người xa chưa về
Chị ta vẫn cái nón mê
Bàn chân lội giữa bộn bề nắng mưa
Vườn nhà rào giậu phên thưa
Ta về xào xạc ngày xưa vẫn còn
Xóm làng bên núi bên non
Lời thưa tiếng gọi cứ tròn nết quê
Ríu ran chùm nắng sang hè
Tiếng ai như gọi ta về gốc đa…
(Bình Nguyên, Trăng hẹn một lần thu, Nxb Văn học, 2018, tr.62-63)
Nêu hiệu quả của việc sử dụng thể thơ lục bát trong văn bản.
Vận dụng kiến thức về đặc điểm và tác dụng của thể thơ lục bát, kết hợp đọc hiểu để xác định hiệu quả của việc lựa chọn thể thơ trong việc biểu đạt nội dung và cảm xúc.
- Tác dụng của thể thơ lục bát được sử dụng trong văn bản:
+ Tạo nhịp điệu nhẹ nhàng, êm ái, giàu tính nhạc cho bài thơ.
+ Gợi cảm giác thân quen, bình dị, gần gũi cho độc giả.
+ Thể hiện cảm xúc chân thành, tha thiết của người con với quê hương.
Chỉ ra mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Đọc toàn bộ văn bản, xác định đối tượng trữ tình, theo dõi sự vận động của cảm xúc qua các hình ảnh, chi tiết để khái quát mạch cảm xúc.
Mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
- Mạch cảm xúc xuyên suốt bài thơ là nỗi nhớ miền quê nghèo, nơi gắn bó bao kỉ niệm tuổi thơ với nhân vật trữ tình.
- Theo dọc hành trình tìm về tuổi thơ, từ những hoài niệm xa xưa đến khát khao được trở về với kí ức vẹn nguyên bao nét đẹp quê.
Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong những câu thơ:
Một trời hoa gạo tháng ba
Đỏ như mắt nhớ người xa chưa về
- Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ so sánh
- Xác định hình ảnh được so sánh, từ ngữ so sánh và phân tích tác dụng về nội dung, nghệ thuật.
Biện pháp tu từ so sánh: hoa gạo đỏ như mắt nhớ.
- Tác dụng
+ Nhằm làm nổi bật màu đỏ gây thương nhớ của hoa gạo tháng ba, màu đỏ của đôi mắt nhớ nhung, mòn mỏi của người xa quê.
+ Khiến hình ảnh thơ trở nên sinh động, cụ thể, tăng tính gợi hình, gợi cảm.
+ Thể hiện cảm xúc yêu thương tha thiết làng quê của nhà thơ.
Những câu thơ sau gợi cho anh/chị suy nghĩ gì?
Xóm làng bên núi bên non
Lời thưa tiếng gọi cứ tròn nết quê
- Đọc kĩ đoạn thơ
- Xác định ý nghĩa của hình ảnh, từ ngữ nổi bật; từ đó liên hệ để trình bày suy nghĩ phù hợp với nội dung văn bản.
- Những câu thơ gợi suy nghĩ:
+ Không gian đậm chất dân quê với âm thanh là lời thưa tiếng gọi quen thuộc, thứ tiếng nói đặc trưng“vẫn tròn nết quê”
+ Suy nghĩ của bản thân: Tiếng nói quê hương là thứ thanh âm thiêng liêng, thể hiện nét đặc trưng của vùng miền, không dễ gì thay đổi theo thời gian. Giữ gìn tiếng nói quê hương là giữ gìn nguồn cội, bản sắc thiêng liêng của làng quê mình.
Từ tâm trạng của nhân vật trữ tình ta bộc lộ trong bài thơ, anh/chị hãy bày tỏ suy nghĩ về nơi tìm về của con người (trình bày khoảng 5-7 dòng).
Dựa vào nội dung bài thơ, xác định tâm trạng của nhân vật trữ tình (nhớ quê, mong trở về quê hương), từ đó trình bày quan điểm của bản thân về "nơi tìm về của con người".
- Nơi tìm về của con người có thể là:
+ Quê hương, nơi chôn rau cắt rốn.
+ Gia đình, nơi có những người thân yêu.
+ Cội nguồn, tuổi thơ, những giá trị truyền thống tốt đẹp.
- Ý nghĩa của nơi tìm về:
+ Mang lại cảm giác bình yên, yêu thương, chở che.
+ Giúp con người nhớ về cội nguồn, nuôi dưỡng tâm hồn.
+ Tiếp thêm động lực để vượt qua khó khăn, vững bước trong cuộc sống.
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Biết yêu thương, trân trọng gia đình và quê hương.
+ Có ý thức giữ gìn những giá trị truyền thống, bản sắc văn hóa của quê hương, dân tộc.
II. VIẾT
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của ngôn từ trong bài thơ Lục bát cho quê của tác giả Bình Nguyên.
- Xác định yêu cầu của đề
- Vận dụng kiến thức về đặc sắc ngôn từ trong thơ (từ ngữ, hình ảnh, từ láy, biện pháp tu từ, nhịp điệu...) để phân tích và cảm nhận.
- Bài thơ sử dụng ngôn từ quen thuộc, dân dã miêu tả miền quê yên ả thanh bình với con sông, con đường đất, gốc đa, mảnh vườn; cùng những từ ngữ quen thuộc như nhà ta, mẹ ta, bà ta, chị ta,…
- Bài thơ cũng có những sáng tạo ngôn từ độc đáo: các từ láy xào xạc, ríu ran; hình ảnh so sánh “hoa gạo đỏ như mắt nhớ”… tạo nhịp điệu cho bài thơ, khiến diễn đạt trở nên sinh động, tăng tính gợi hình gợi cảm.
Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề tuổi trẻ với trách nhiệm giữ gìn những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc.
- Vận dụng kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội
- Kết hợp các thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Đảm bảo bố cục: Mở - Thân - Kết
1. Mở bài
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: tuổi trẻ với trách nhiệm giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
- Nêu quan điểm khái quát về ý nghĩa của vấn đề.
2. Thân bài
a. Giải thích
- Tuổi trẻ: lứa tuổi tràn đầy năng lượng, hoài bão và thích khám phá; nhạy bén với cái mới, cái hiện đại
- Giá trị văn hóa truyền thống: là những giá trị tinh thần, đạo đức và phong tục tập quán tốt đẹp được truyền lại qua các thế hệ, thể hiện bản sắc và gắn kết cộng đồng dân tộc.
b. Phân tích, chứng minh
- Thể hiện quan điểm của bản thân, có thể theo một số gợi ý sau:
+ Sự cần thiết phải giữ gìn những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc: Văn hóa là nền tảng cho bản sắc dân tộc, giúp phân biệt các dân tộc trên thế giới, và là niềm tự hào của mỗi quốc gia; tạo ra cầu nối giúp thế hệ sau hiểu rõ về cội nguồn, biết tôn trọng và duy trì các giá trị này; là nguồn cảm hứng, nền tảng vững chắc giúp xã hội phát triển một cách lành mạnh và bền vững.
- Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện.
+ Thái đội và lối sống của nhiều người trẻ hiện nay đang là rào cản lớn cho việc giữ gìn những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc.
+ Người trẻ muốn thực hiện được trách nhiệm phải có hiểu biết sâu sắc và có niềm yêu mến những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc.
3. Kết bài
Khẳng định lại ý nghĩa của việc giữ gìn văn hóa truyền thống.





