Đề thi tham khảo học kì 1 Văn 12 - Đề số 1
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau:
(1)Người thành công luôn chịu trách nhiệm cho bất cứ chuyện gì xảy ra trong cuộc sống của họ. Họ tin rằng dù chuyện gì xảy ra đi chăng nữa, họ là một phần nguyên nhân gây ra nó. Ví dụ: nếu học thi trượt, đó là lỗi của họ. Nếu không được cha mẹ tin tưởng, đó là lỗi của họ. Nếu phải vào lớp tệ hại nhất, đó là lỗi của họ. Nếu trở thành một học sinh xuất sắc, đó cũng là nhờ nỗ lực của họ. Nhận lãnh trách nhiệm về bản thân có một sức mạnh tiềm ẩn vô cùng to lớn. Nếu bạn tin rằng bạn là nguyên do của mọi chuyện, bạn sẽ có khả năng thay đổi và cải thiện mọi chuyện. Nói một cách đơn giản, bạn làm chủ cuộc sống của chính bạn.
(2) […] Những kẻ thất bại bao giờ cũng có khuynh hướng đổ lỗi cho mọi người ngoại trừ bản thân họ. Họ đổ thừa thầy cô giảng bài nhàm chán, đổ thừa kỳ thi quá khó, đổ thừa bạn bè làm họ xao nhãng việc học, đổ thừa cha mẹ suốt ngày cằn nhằn họ. Tệ hại hơn cả, một số học sinh còn tự lừa dối bản thân rằng mọi việc cũng không đến nỗi quá tệ, rằng môn Toán của họ cũng không tệ đến thế, rằng thực chất họ học hành rất chăm chỉ… trong khi tự đáy lòng, họ biết rõ những điều đó không phải là sự thật. “Những người và những việc xung quanh mình khiến mình thất bại”. Suy nghĩ đó khiến bạn trở thành nạn nhân bất lực, không thể thay đổi được cuộc sống.
(Trích Tôi tài giỏi, bạn cũng thế – Adam Khoo, NXB Phụ nữ, 2013)
Xác định luận điểm chính của đoạn (1).
- Đọc kĩ đoạn văn, xác định nội dung trọng tâm được tác giả khẳng định hoặc nhấn mạnh.
- Luận điểm thường là ý kiến bao quát, thể hiện quan điểm của tác giả về vấn đề được bàn luận.
Luận điểm đoạn (1): Người thành công luôn chịu trách nhiệm cho bất cứ chuyện gì xảy ra trong cuộc sống của họ.
Theo tác giả, kẻ thất bại thường làm gì đối với mọi người ngoại trừ bản thân họ?
- Tìm thông tin trực tiếp trong văn bản.
- Chú ý những câu văn nêu hành động, biểu hiện của đối tượng được đề cập.
Theo tác giả, kẻ thất bại thường có khuynh hướng đổ lỗi cho mọi người, mọi việc xung quanh ngoại trừ bản thân họ.
Nêu tác dụng của phép tu từ liệt kê được sử dụng trong câu văn sau: “ Họ đổ thừa thầy cô giảng bài nhàm chán, đổ thừa kỳ thi quá khó, đổ thừa bạn bè làm họ xao nhãng việc học, đổ thừa cha mẹ suốt ngày cằn nhằn họ.”
- Nhận diện biện pháp tu từ
- Chỉ ra biểu hiểu và phân tích tác dụng
- Liệt kê: “Họ đổ thừa thầy cô giảng bài nhàm chán, đổ thừa kỳ thi quá khó, đổ thừa bạn bè làm họ xao nhãng việc học, đổ thừa cha mẹ suốt ngày cằn nhằn họ”
- Tác dụng:
+ Làm nổi bật những biểu hiện cụ thể của thói quen đổ lỗi ở những người thất bại.
+ Nhấn mạnh thái độ thiếu trách nhiệm, luôn tìm nguyên nhân bên ngoài thay vì nhìn nhận khuyết điểm của bản thân.
+ Tăng tính thuyết phục, giúp cách diễn đạt trở nên sinh động, rõ ràng hơn.
Anh/ chị cần phải làm gì để không rơi vào “khuynh hướng đổ lỗi cho mọi người” được nói đến trong đoạn trích?
- Xác định yêu cầu: trình bày cách hành động để tránh một lối sống tiêu cực.
- Vận dụng nội dung văn bản kết hợp với suy nghĩ cá nhân.
Gợi ý: Để không rơi vào “khuynh hướng đổ lỗi cho mọi người”, mỗi người cần:
- Có ý thức chịu trách nhiệm về hành động, lựa chọn và kết quả của bản thân.
- Biết nhìn nhận những hạn chế, sai lầm của chính mình để sửa đổi, hoàn thiện.
- Không né tránh khó khăn, không tìm lí do biện minh mà cần chủ động tìm giải pháp khắc phục vấn đề.
- Rèn luyện tư duy tích cực, bản lĩnh và tinh thần tự lập trong cuộc sống.
Anh/chị hiểu như thế nào về ý kiến: “Nhận lãnh trách nhiệm về bản thân có một sức mạnh tiềm ẩn vô cùng to lớn”?
- Giải thích ý kiến, làm rõ ý nghĩa của từ ngữ, hình ảnh trong câu văn.
- Liên hệ với thông điệp chính của văn bản.
Gợi ý:
- “Nhận lãnh trách nhiệm về bản thân” là ý thức được vai trò, trách nhiệm của mình đối với những kết quả, vấn đề xảy ra trong cuộc sống, không né tránh hay đổ lỗi cho người khác.
- Ý kiến khẳng định: Khi biết chịu trách nhiệm, con người sẽ có khả năng nhìn nhận đúng vấn đề, chủ động thay đổi, khắc phục khó khăn và làm chủ cuộc sống.
- Đây là phẩm chất quan trọng giúp mỗi người trưởng thành và đạt được thành công.
II. VIẾT
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về bản lĩnh sống ở thế hệ trẻ.
- Xác định vấn đề nghị luận: bản lĩnh sống ở thế hệ trẻ.
- Triển khai theo cấu trúc đoạn văn nghị luận
* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận
* Thân đoạn
- Giải thích: Bản lĩnh sống là khả năng giữ vững suy nghĩ, thái độ và hành động đúng đắn trước những khó khăn, thử thách trong cuộc sống.
- Ý nghĩa của bản lĩnh sống đối với thế hệ trẻ:
+ Giúp người trẻ tự tin vượt qua áp lực, thử thách trong học tập, công việc và cuộc sống.
+ Là động lực để mỗi người phát huy năng lực, theo đuổi mục tiêu và đạt được thành công.
+ Giúp con người sống tích cực, chủ động, không trở thành người thụ động trước hoàn cảnh.
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Mỗi người trẻ cần rèn luyện ý chí, sự tự tin và tinh thần trách nhiệm.
+ Cần học cách đối diện với thất bại, coi khó khăn là cơ hội để trưởng thành.
+ Chủ động học tập, trau dồi năng lực để làm chủ cuộc sống của bản thân.
* Kết đoạn: Khẳng định lại ý nghĩa của bản lĩnh sống
Anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật trong bài thơ sau:
Ngày xưa chào mẹ, ta đi
Mẹ ta thì khóc, ta đi thì cười
Mười năm rồi lại thêm mười
Ta về ta khóc, mẹ cười ...lạ không?
“Ông ai thế ?Tôi chào ông !”
Mẹ ta trí nhớ về... mênh mông rồi
“Ông có gặp thằng con tôi?
Hao hao... tôi nhớ...nó người ...như ông”
Mẹ ta trả nhớ về không
Trả trăm năm lại bụi hồng, rồi đi...
(Mẹ ta trả nhớ về không, Đỗ Trung Quân)
Chú thích:
- Đỗ Trung Quân (sinh 19 tháng 1 năm 1955) là một nhà thơ Việt Nam. Là nhà thơ có nhiều sáng tác về chủ đề quê hương, đất nước, về mẹ. Ngoài sáng tác văn học, Đỗ Trung Quân còn trình bày bìa sách, minh họa sách báo. Nhiều bài thơ của ông được phổ nhạc và được nhiều người yêu thích như Hương tràm, Quê hương, Phượng hồng,...
- Nhà thơ Đỗ Trung Quân kể lại rằng: “Bạn tôi đi làm ăn xa gần như cả cuộc đời, nên khi về thăm mẹ năm bà 92 tuổi, người mẹ đã mắc bệnh Alzheimer và không còn nhớ con mình là ai? Bạn tôi ôm mẹ khóc như mưa...” Từ cảm xúc đó, Đỗ Trung Quân viết bài thơ này.
- Vận dụng kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội
- Kết hợp các thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Đảm bảo bố cục: Mở - Thân - Kết
* Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận
* Thân bài:
- Phân tích, đánh giá nội dung bài thơ:
+ Chủ đề: Sự trân trọng, ngợi ca tình mẫu tử thiêng liêng và nỗi day dứt, xót xa của con người trước sự tàn nhẫn của thời gian đối với tình cảm gia đình.
+ Bài thơ trước hết thể hiện tình yêu thương sâu nặng và nỗi đau của người con dành cho mẹ:
+ Bài thơ thể hiện nỗi xót xa, day dứt khi người con trở về:
- Phân tích, đánh giá nghệ thuật:
+ Bài thơ sử dụng thể thơ lục bát truyền thống, tạo âm hưởng nhẹ nhàng, sâu lắng, phù hợp với cảm xúc về tình mẫu tử.
+ Ngôn ngữ thơ giản dị, gần gũi nhưng giàu sức gợi, tái hiện chân thực nỗi đau của sự lãng quên.
+ Nhịp điệu đặc biệt với những dòng thơ có nhiều dấu chấm lửng thể hiện sự bất ngờ, ngập ngừng, nghẹn ngào không nói nên lời của người con.
* Kết bài: Khẳng định/ đánh giá lại vấn đề, mở rộng.





