Đề tham khảo thi giữa học kì 1 Văn 12 - Đề số 2
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản:
MÀU HOA CÒN LẠI
Ba mươi năm tiếng súng đã lặng yên
Đất đã trở về với khoai với lúa
Miền đất xưa lẫy lừng một thuở;
Những Mường Thanh, Hồng Cúm, Him Lam...
Chiến thắng đã qua, thương nhớ những anh hùng:
Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Phan Đình Giót
Màu ban trắng khắp đèo cao vực thẳm
Cỏ xanh rờn như tiếng hát lan xa...
Con đường nào các anh đã đi qua
Máu thấm đất mồ hôi đầm trấn thủ
Dân công đi ào ào như thác lũ
Những câu hò vượt núi vút lên cao...
Thời gian trôi qua những chiến hào
Qua nỗi khổ niềm vui ngày chiến thắng
Chỉ còn lại một màu da rất trắng
Như ban đầu miền đất mới khai sinh.
(Xuân Quỳnh (1), in trong Xuân Quỳnh, Thơ và đời, NXB Văn hóa thông tin, 1984, tr.80)
(1) Xuân Quỳnh (1942 - 1988) tên khai sinh là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh, quê ở quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Sáng tác của bà bao gồm cả thơ và văn xuôi, viết về nhiều đề tài khác nhau, trong đó tình yêu, hạnh phúc gia đình và trẻ em là các đề tài chiếm vị trí nổi bật. Xuân Quỳnh được nhìn nhận là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ Việt Nam hiện đại nửa sau thế kỉ XX. Tác phẩm chính của bà: Gió Lào cát trắng (thơ, 1974), Lời ru trên mặt đất (thơ, 1978), Sân ga chiều em đi (thơ, 1994), Tự hát (thơ, 1984), Hoa có may (thơ, 1989), Bầu trời trong quá trứng (thơ văn viết cho thiếu nhi, 1982), Bến tàu trong thành phố (truyện viết cho thiếu nhi, 1984)…
Chỉ ra dấu hiệu nhận biết thể thơ của văn bản trên?
Vận dụng kiến thức về đặc điểm nhận biết thể thơ (số tiếng, số dòng, cách gieo vần, ngắt nhịp).
- Thể thơ tự do.
- Dấu hiệu nhận biết thể thơ :
+ Số chữ trong mỗi dòng thơ không đều.
+ Cách ngắt nhịp, gieo vần linh hoạt, không tuân theo khuôn mẫu cố định.
Xác định đối tượng trữ tình trong văn bản.
- Đọc kĩ văn bản
- Xác định đối tượng trữ tình (đối tượng mà cái tôi trữ tình hướng tới để bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ).
Đối tượng trữ tình: vùng đất Điện Biên Phủ với các anh hùng liệt sĩ, dân công và đồng bào.
Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ liệt kê trong đoạn thơ sau:
Miền đất xưa lẫy lừng một thuở;
Những Mường Thanh, Hồng Cúm, Him Lam...
Chiến thắng đã qua, thương nhớ những anh hùng:
Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Phan Đình Giót
- Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ liệt kê
- Chỉ ra biểu hiện và phân tích giá trị biểu đạt.
- Biện pháp tu từ: Liệt kê các địa danh: Mường Thanh, Hồng Cúm, Him Lam; các anh hùng: Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Phan Đình Giót.
- Hiệu quả
+ Nhấn mạnh những địa danh và con người gắn liền với chiến thắng Điện Biên Phủ.
+ Gợi lại không khí hào hùng của một thời kháng chiến oanh liệt, làm sống dậy những trang sử vẻ vang của dân tộc.
+ Bày tỏ lòng biết ơn và niềm tự hào dân tộc.
Phân tích ý nghĩa của hình ảnh mang tính biểu tượng vùng đất Điện Biên Phủ sau chiến tranh đang được hồi sinh.
- Phân tích hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng
- Làm rõ ý nghĩa tả thực và ý nghĩa biểu trưng.
- Hình ảnh mang tính biểu tượng vùng đất Điện Biên Phủ sau chiến tranh đang hồi sinh: “Màu ban trắng”
+ Màu trắng của hoa ban trải dài khắp núi rừng biểu thị sự thuần khiết, thanh bình và sự sống mới tràn ngập nơi từng là chiến trường khốc liệt.
+ Nó khẳng định rằng dù chiến tranh có tàn khốc đến đâu, cuộc sống vẫn tiếp tục, vẫn có thể hồi sinh và phát triển tươi đẹp.
+ Chất chứa tình yêu quê hương và lòng biết ơn đối với sự hy sinh của các anh hùng liệt sĩ. Nó khơi dậy niềm tự hào và hy vọng ở người đọc về một tương lai tươi sáng.
Hai ngữ liệu sau đây có sự tương đồng nào về ý nghĩa?
- Ba mươi năm tiếng súng đã lặng yên
Đất đã trở về với khoai với lúa
Miền đất xưa lẫy lừng một thuở;
Những Mường Thanh, Hồng Cúm, Him Lam...
(Màu hoa còn lại - Xuân Quỳnh)
- Máu của anh chị, của chúng ta, không uổng:
Sẽ xanh tươi đồng ruộng Việt Nam
Mường Thanh, Hồng Cúm, Him Lam
Hoa mơ lại trắng, vườn cam lại vàng.
(Hoan hô chiến sĩ Điện Biên - Tố Hữu)
So sánh hai ngữ liệu để chỉ ra điểm tương đồng về nội dung và tư tưởng.
Điểm tương đồng:
- Cả hai ngữ liệu đều nhắc đến các địa danh lịch sử: Mường Thanh, Hồng Cúm, Him Lam. Hai nhà thơ đã dùng các địa danh ấy như biểu tượng giàu sức gợi để tái hiện chiều sâu lịch sử: sự hồi sinh sau chiến thắng, đất nước trở về với cuộc sống yên bình.
- Đó là cơ sở để thể hiện lòng yêu nước với niềm tin rằng những hy sinh trong quá khứ đã mở đường cho sự sống và bình yên hôm nay.
- Sự tương đồng ấy làm nên nhịp điệu chung của thơ ca kháng chiến: vừa hào hùng, vừa sâu lắng, vừa tri ân, vừa hy vọng.
II. VIẾT
Anh/chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) về đặc sắc nghệ thuật của văn bản Màu hoa còn lại (Xuân Quỳnh).
- Xác định đúng yêu cầu nghị luận (đặc sắc nghệ thuật).
- Lựa chọn các phương diện nghệ thuật tiêu biểu.
- Phân tích kết hợp đánh giá.
* Phân tích được những đặc sắc nghệ thuật
- Thể thơ tự do phù hợp với việc triển khai cảm xúc.
- Ngôn ngữ bình dị, lắng sâu, giàu cảm xúc, chan chứa niềm tự hào dân tộc.
- Hình ảnh thơ chân thực, cụ thể.
- Các biện pháp tu từ: so sánh, liệt kê, ẩn dụ...
- Giọng điệu trữ tình có sự kết hợp giữa trầm lắng, sâu sắc khi hoài niệm về chiến tranh và thiết tha, biết ơn khi hướng về quá khứ hào hùng.
- Sự kết hợp giữa tự sự với trữ tình. Bài thơ mang màu sắc suy tư, thành kính, trân trọng những hy sinh lặng thầm, thể hiện niềm tự hào dân tộc và trách nhiệm gìn giữ hòa bình.
* Đánh giá được nét riêng của nhà thơ
- Tiếp cận vấn đề từ góc nhìn đời thường, tạo không khí vừa trang nghiêm, vừa trữ tình.
- Bài thơ không ồn ào vinh danh mà nhẹ nhàng, sâu lắng, thể hiện sự chiêm nghiệm, nỗi day dứt và tấm lòng biết ơn chân thành đối với những mất mát to lớn của thế hệ đi trước.
Tuổi trẻ là bình minh rực rỡ trên nền di sản của quá khứ.
Những giá trị lịch sử, văn hóa của dân tộc như dòng chảy âm thầm nhưng không ngừng nghỉ, trao gửi cho thế hệ hôm nay sứ mệnh gìn giữ và làm mới.
Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) để làm rõ vai trò của tuổi trẻ trong hành trình tiếp nối những giá trị ấy.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: vai trò của tuổi trẻ trong hành trình tiếp nối những giá trị văn hóa, lịch sử.
- Vận dụng thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Kết hợp lí lẽ và dẫn chứng từ thực tiễn đời sống để làm sáng tỏ vấn đề.
- Bố cục bài viết đảm bảo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
1. Mở bài: giới thiệu được vấn đề nghị luận.
2. Thân đoạn:
a. Giải thích được vấn đề nghị luận
- “Tuổi trẻ” là thế hệ trẻ – lực lượng kế cận của xã hội; “di sản quá khứ” là những giá trị lịch sử, văn hóa do cha ông để lại.
- Hình ảnh “bình minh rực rỡ”, “mặt trời tiếp lửa cho mùa xuân” nhấn mạnh vai trò tích cực, tràn đầy năng lượng của tuổi trẻ trong việc tiếp nối, gìn giữ và phát huy các giá trị truyền thống.
- Vấn đề đặt ra: khẳng định sứ mệnh của tuổi trẻ không chỉ bảo tồn mà còn sáng tạo, làm mới, giúp các giá trị ấy tiếp tục lan tỏa và phát triển trong thời đại hôm nay.
b. Phân tích, chứng minh được vấn đề nghị luận
* Vai trò của tuổi trẻ trong việc tiếp nối di sản
- Tuổi trẻ tiếp nhận giá trị truyền thống không chỉ bằng tri thức mà bằng cảm xúc và sáng tạo.
- Biến những giá trị quá khứ thành chất liệu để tạo ra cái mới: đưa truyền thống vào nghệ thuật, công nghệ, thời trang...
- Thái độ chủ động học hỏi và làm mới khiến di sản sống lại trong đời sống hiện đại.
* Tuổi trẻ trong bối cảnh sát nhập, hội nhập đất nước
- Khi đất nước sát nhập vào dòng chảy toàn cầu, tuổi trẻ là cầu nối giúp giữ gìn bản sắc.
- Họ lan tỏa văn hóa Việt ra thế giới qua các hình thức mới: podcast, phim ngắn, ứng dụng công nghệ cao...
- Biến sự sát nhập thành cơ hội để văn hóa Việt tỏa sáng, chứ không bị hòa tan.
* Dẫn chứng: Nhiều bạn trẻ hiện nay đã chủ động lan tỏa giá trị văn hóa truyền thống qua các nền tảng số, tiêu biểu như việc quảng bá áo dài, nhã nhạc, ẩm thực Việt trên mạng xã hội, góp phần đưa hình ảnh văn hóa dân tộc đến gần hơn với công chúng trong và ngoài nước.
c. Mở rộng, nâng cao được vấn đề nghị luận và rút ra bài học
- Mở rộng, nâng cao vấn đề nghị luận
+ Hành trình tiếp nối các giá trị lịch sử, văn hóa dân tộc phải dựa trên nền tảng cốt lõi; sáng tạo nhưng phải giữ gìn được bản sắc.
+ Một bộ phận giới trẻ thờ ơ với lịch sử, văn hóa dân tộc; chạy theo lối sống thực dụng, sính ngoại, xem nhẹ hoặc làm biến dạng các giá trị truyền thống; thiếu ý thức gìn giữ, thậm chí có hành vi phản cảm khi tiếp cận di sản.
- Rút ra bài học
+ Tuổi trẻ cần nâng cao nhận thức, chủ động tìm hiểu lịch sử – văn hóa dân tộc; có ý thức trân trọng, bảo vệ và phát huy di sản; kết hợp giữa tiếp thu tinh hoa nhân loại.
+ Không ngừng học tập, sáng tạo để “làm mới” các giá trị truyền thống một cách phù hợp với thời đại.
3. Kết bài: khẳng định được vấn đề nghị luận.





