Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 5
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Trắc nghiệm
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?
Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng với .
Phương trình có dạng với nên ta chọn đáp án B.
Đáp án B.
Với thì phương trình
Thay m vào phương trình, đưa phương trình về dạng ax + b = 0 để giải.
Thay vào phương trình , ta có:
Vậy phương trình có vô số nghiệm.
Đáp án B.
Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất?
Hàm số bậc nhất là hàm số cho bởi công thức
Hàm số
Đáp án C.
Đường thẳng có hệ số góc bằng 2 và đi qua điểm (1;4) là
Dựa vào kiến thức về đồ thị của hàm số bậc nhất, hệ số góc để tìm phương trình đường thẳng.
Đường thẳng cần tìm có dạng
Vì đường thẳng có hệ số góc bằng 2 suy ra a = 2, ta được
Đường thẳng đi qua điểm (1;4) nên
Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là
Đáp án A.
Giá trị m để đường thẳng
Hai đường thẳng
Để đường thẳng
Vậy m = -3 thì đường thẳng
Đáp án A.
Một hộp chứa 16 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 11 đến 26. An lấy ngẫu nhiên một thẻ từ hộp. Xác suất để thẻ chọn ra ghi số chia hết cho 4 là
Xác định tổng số kết quả có thể và số kết quả thuận lợi cho biến cố
Tính tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với tổng số kết quả có thể.
Hộp chứa 16 tấm thẻ nên có 16 kết quả có thể khi lấy ngẫu nhiên một thẻ từ hộp.
Có 4 số chia hết cho 4 từ 11 đến 26, đó là 12, 16, 20, 24. Do đó có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố thẻ chọn ra ghi số chia hết cho 4.
Vậy xác suất để thẻ chọn ra ghi số chia hết cho 4 là:
Đáp án C.
Một nhà máy sản xuất laptop tiến hành kiểm tra chất lượng của 500 chiếc laptop được sản xuất và thấy có 6 chiếc bị lỗi. Trong một lô hàng có 1200 chiếc laptop. Hãy dự đoán xem có khoảng bao nhiêu chiếc laptop bị lỗi.
Tính xác suất laptop lỗi, từ đó suy ra với 1200 chiếc laptop có khoảng bao nhiêu chiếc laptop lỗi.
Xác suất laptop lỗi là:
Do đó trong lô hàng có 1200 chiếc laptop thì có khoảng
Đáp án C.
Cho hình vẽ sau. Độ lớn x bằng bao nhiêu để hai tam giác đồng dạng?

Dựa vào các trường hợp đồng dạng của hai tam giác để tìm x.
Để hai tam giác đồng dạng thì
Đáp án B.
Cho hình dưới đây. Biết AB // DE. Chọn hệ thức sai trong các câu sau:

Dựa vào AB // DE suy ra
Chứng minh
Vì AB // DE nên
Xẻ
Suy ra
Vậy D sai (vì không có tỉ lệ nào suy ra
Đáp án D.
Cặp hình đồng dạng trong hình dưới đây là:

Kiểm tra tỉ số các cặp cạnh của các hình trên.
Ta có:
Đáp án A.
Hình chóp tam giác đều có đáy là hình gì?
Dựa vào đặc điểm của hình chóp tam giác đều.
Hình chóp tam giác đều có đáy là hình tam giác đều.
Đáp án C.
Bánh ít có dạng hình chóp tứ giác đều cạnh 3cm, chiều cao 3cm. Thể tích của một chiếc bánh ít là

Dựa vào công thức tính thể tích hình chóp tứ giác:
Thể tích của một chiếc bánh ít là:
Đáp án B.
Phần 2. Tự luận
Cho đường thẳng
a) Vẽ đồ thị hai hàm số trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
b) Tìm a, b để
a) Xác định hai điểm phân biệt thuộc đồ thị hàm số rồi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó.
b) Hai đường thẳng
Thay tọa độ điểm a vào (d”) để tìm b.
a) * Vẽ đường thẳng (d):
Cho x = 1 thì y = -3, đường thẳng (d) đi qua điểm
Cho x = 0 thì y = 0, đường thẳng (d) đi qua gốc tọa độ
Đường thẳng đi qua hai điểm A, O là đường thẳng (d).
* Vẽ đường thẳng (d’):
Cho x = 0 thì y = 2, đường thẳng (d’) đi qua điểm
Cho y = 0 thì x = -2, đường thẳng (d’) đi qua điểm
Ta được đồ thị sau:

b) Tìm a, b để
Vì (d”) song song với (d’) nên
Vì đồ thị hàm số (d”) đi qua điểm
Vậy a = 1 và b = 4 thì
Một xe tải và một xe con cùng khởi hành từ tỉnh A đến tỉnh B. Xe tải đi với vận tốc 30km/h, xe con đi với vận tốc 45km/h. Sau khi đi được
Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Gọi quãng đường AB là x (km) (x > 0).
Biểu diễn thời gian xe tải, xe con đi theo x và lập phương trình.
Giải phương trình và kiểm tra nghiệm.
Gọi quãng đường AB dài x (km) (x > 0).
Thời gian xe tải đi hết quãng đường AB là
Vận tốc xe con sau khi tăng thêm 5km/h là:
45 + 5 = 50 (km/h)
Quãng đường còn lại là:
Thời gian xe con đi hết
Vì xe con đến B sớm hơn xe tải là 2 giờ 27 phút =
Vậy quãng đường AB dài 210km.
Bộ đồ chơi gồm có chim đại bàng và hình chóp để giữ thăng bằng. Biết hình chóp để giữ thăng bằng là hình chóp tứ giác đều có cạnh 40mm, chiều cao hình chóp đều đó là 52mm. Tính thể tích của hình chóp tứ giác đều đó (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Sử dụng công thức tính thể tích hình chóp tứ giác đều:
Thể tích hình chóp tứ giác giác đều đó là:
Cho tam giác ABC vuông tại A. Lấy điểm M sao cho AM là phân giác của góc BAC, lấy điểm N và P thuộc AC sao cho MN và MP lần lượt vuông góc với AC và BC. Chứng minh rằng:
a)
b)
c)
a) Chứng minh tam giác MPC và tam giác ABC đồng dạng theo trường hợp góc – góc.
b) Dựa vào tính chất đường phân giác trong tam giác suy ra
Cộng cả hai vế với 1 để suy ra
c) Kẻ MD vuông góc với AB tại D. Chứng minh

a) Xét
nên
b) Vì AM là tia phân giác của góc BAC nên
Cộng cả hai vế với 1 ta được:
c) Kẻ MD vuông góc với AB tại D.
Xét
AM chung
Suy ra
Suy ra DM = NM (hai cạnh tương ứng)
Xét
DM = NM (cmt)
Suy ra
Suy ra
Nam bỏ một số viên bi xanh và đỏ có kích thước và khối lượng giống nhau vào túi. Mỗi lần Nam lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi, xem màu của nó rồi trả lại túi. Lặp lại phép thử đó 100 lần, Nam thấy có 40 lần mình lấy được bi đỏ. Biết rằng trong túi có 9 viên bi xanh, hãy ước lượng trong xem trong túi có bao nhiên viên bi đỏ.
Tính xác suất thực nghiệm của biến cố “Lấy được viên bi màu xanh”.
Gọi số bi trong túi là x (x > 9).
Vì số lần thử lớn nên xác suất thực nghiệm gần bằng xác suất của biến cố “Lấy được viên bi màu xanh”.
Do đó ta tính được số viên bi trong hộp, suy ra số viên bi đỏ.
Vì lặp lại phép thử 100 lần, Nam thấy có 40 lần lấy được viên bi đỏ nên số lần lấy được viên bi xanh là:
100 – 40 = 60 (lần).
Do đó xác suất thực nghiệm của biến cố "Lấy được viên bi màu xanh" là:
Gọi số bi trong túi là x (x > 9).
Vì số lần thử lớn nên xác suất thực nghiệm gần bằng xác suất của biến cố “Lấy được viên bi màu xanh”, do đó:
Vậy trong hộp có khoảng 15 – 9 = 6 viên bi màu đỏ.





