Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Điều kiện xác định của phân thức là:
.
.
.
.
Điều kiện xác định của phân thức là .
Điều kiện xác định của phân thức là hay .
Đáp án B
Tích của phân thức với là:
.
.
.
.
Muốn nhân hai phân thức với nhau, ta nhân tử thức với tử thức, mẫu thức với mẫu thức sau đó rút gọn kết quả (nếu cần).
Ta có: .
Đáp án A
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?
.
.
.
.
Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng .
Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng .
Do đó là phương trình bậc nhất một ẩn.
Đáp án D
Phương trình có nghiệm là:
.
.
.
.
Giải phương trình bậc nhất một ẩn:
Ta có:
Vậy
Đáp án C
Đồ thị hàm số
gốc toạ độ
điểm
điểm
điểm
Dựa vào kiến thức về đồ thị hàm số
Đồ thị hàm số
Đáp án A
Hệ số góc của đường thẳng
-2.
2.
-1.
1.
Đường thẳng
Hệ số góc của đường thẳng
Đáp án D
Một hộp có 30 quả bóng được đánh số từ 1 đến 30, đồng thời các quả bóng từ 1 đến 10 được sơn màu cam và các quả bóng còn lại được sơn màu xanh. Các quả bóng có kích cỡ và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp. Số kết quả thuận lợi của biến cố: “Quả bóng được lấy ra được sơn màu cam” là
10.
20.
15.
30.
Xác định các số thoả mãn quả bóng được sơn màu cam.
Số kết quả thuận lợi của biến cố “Quả bóng được lấy ra có màu cam” là 10, đó là các quả bóng từ 1 đến 10.
Đáp án A
Một hộp chứa 10 tấm thẻ cùng loại được đánh số thứ tự 4 đến 13. An lấy ra ngẫu nhiên một thẻ từ hộp. Xác suất để chọn ra thẻ ghi số chẵn là
0,2.
0,3.
0,4.
0,5.
Xác định các thẻ ghi số chẵn, ta được số các kết quả thuận lợi cho biến cố.
Xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với tổng số kết quả có thể (tổng số thẻ).
Các kết quả thuận lợi cho biến cố “lấy được thẻ ghi số chẵn” là: 4; 6; 8; 10; 12.
Do đó có 5 kết quả thuận lợi.
Có 10 kết quả có thể khi lấy ngẫu nhiên một thẻ từ hộp.
Xác suất để chọn được thẻ ghi số chẵn là:
Đáp án D
Cho
Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu chúng có hai cặp góc bằng nhau.
Để
Đáp án B
Cho
2.
Nếu
Để
Đáp án C
Cho các hình dưới đây.

Hình có dạng hình chóp tam giác đều là:
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình chóp tam giác đều là hình có 3 mặt bên và 1 mặt đáy đều là các tam giác đều.
Hình có dạng hình chóp tam giác đều là Hình 1.
Đáp án A
Thể tích của hình chóp là
tích nửa chu vi đáy và đường cao của hình chóp.
tích nửa chu vi đáy và trung đoạn.
một phần ba tích diện tích đáy và chiều cao.
một phần ba tích diện tích đáy và trung đoạn.
Dựa vào kiến thức về thể tích của hình chóp.
Thể tích của hình chóp là một phần ba tích diện tích đáy và chiều cao.
Đáp án C
Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Cho hai đường thẳng
a) Hai đường thẳng
b) Cách 1. Vì hai đường thẳng
Xét phương trình hoành độ giao điểm hai đường thẳng
Từ đó tính tung độ giao điểm.
Cách 2. Thay toạ độ điểm
c) Gọi đường thẳng
Vì
Vì
d) Gọi đường thẳng
Vì đường thẳng
Mà đường thẳng
Do đó thay toạ độ giao điểm vào đường thẳng
a) Đúng
Ta có:
b) Sai
Cách 1. Vì hai đường thẳng
Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng
Khi đó
Do đó khẳng định b sai.
Cách 2. Thay toạ độ điểm
* Thay toạ độ điểm
Với
* Thay toạ độ điểm
Với
Do đó hai đường thẳng
c) Sai
Gọi đường thẳng
Vì
Thay
Vậy đường thẳng
d) Đúng
Gọi đường thẳng
Vì đường thẳng
Mà đường thẳng
Do đó
Vậy đường thẳng
Đáp án: ĐSSĐ
Bạn An gieo một con xúc xắc nhiều lần và thống kê kết quả các lần gieo vào bảng sau:

a) Dựa vào bảng thống kê số lần để tính tổng số lần gieo.
b) Quan sát bảng xác định số lần xuất hiện mặt 4 chấm.
c) Xác định số kết quả thuận lợi cho biến cố.
Xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với số kết quả có thể.
d) Xác định số kết quả thuận lợi cho biến cố (số chấm không nhỏ hơn 3 ta tính các kết quả số chấm 3, 4, 5, 6).
Xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với số kết quả có thể.
a) Đúng
Bạn An đã gieo tổng số lần là:
10 + 8 + 6 + 12 + 4 + 10 = 50 (lần)
b) Sai
Quan sát bảng, ta thấy số kết quả thuận lợi cho biến cố “Xuất hiện mặt 4 chấm” là 12.
c) Đúng
Kết quả thuận lợi cho biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm chẵn” là:
12 + 8 + 10 = 30.
Xác suất của biến cố “Xuất hiện số mặt có 30 số chấm chẵn” là:
d) Sai
Kết quả thuận lợi của biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm không nhỏ hơn 3" là:
6 + 12 + 4 + 10 = 32
Do đó xác suất của biến cố đó là:
Đáp án: ĐSĐS
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Cho đường thẳng
Đáp án:
Thay toạ độ điểm
Thay toạ độ điểm
Đáp án: -3
Bạn An vào cửa hàng Lotteria và dự định mua một suất gà rán. Khi đọc menu, bạn An thấy cửa hàng đang có các món như sau: combo gà rán (ưu đãi) có giá 97 000 đồng, combo gà viên (ưu đãi) có giá 84 000 đồng, gà rán – 1 miếng có giá 35 000 đồng, gà rán – 2 miếng có giá 68 000 đồng, gà rán – 3 miếng có giá 101 000 đồng, cánh gà chiên – 3 miếng có giá 48 000 nghìn đồng. Bạn An cảm thấy món nào cũng ngon và dự định sẽ nhắm mắt chỉ tay chọn ngẫu nhiên một món. Tính xác suất “Món gà được bạn An chọn có giá dưới 70 000 đồng”. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Đáp án:
Xác định tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với món gà mà bạn An chọn, từ đó suy ra số kết quả có thể xảy ra.
Xác định các kết quả thuận lợi cho biến cố “Món gà được bạn An chọn có giá dưới 70 000 đồng”, suy ra số kết quả thuận lợi cho biến cố.
Xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với số kết quả có thể.
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với món gà mà bạn An chọn là:
A = {combo gà rán; combo gà viên; gà rán - 1 miếng; gà rán – 2 miếng; gà rán – 3 miếng; cánh gà chiên – 3 miếng}.
Vậy có 6 kết quả có thể xảy ra.
Kết quả thuận lợi cho biến cố “Món gà được bạn An chọn có giá dưới 70 000 đồng” là: gà rán – miếng giá 35 000 đồng; gà rán – 2 miếng giá 68 000 và cánh gà chiên – 3 miếng giá 48 000 đồng.
Do đó, có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố.
Vậy xác suất của biến cố “Món gà được bạn An chọn có giá dưới 70 000 đồng” là:
Đáp án: 0,5
Để đón một người khách, xe taxi xuất phát từ vị trí điểm A, chạy dọc một con phố dài 3 km đến điểm B thì rẽ vuông góc sang trái, chạy 3 km đến điểm C thì tài xế cho xe rẽ vuông góc sang phải, chạy 1 km nữa thì gặp vị khách tại điểm D (như hình vẽ).

Hỏi lúc đầu khoảng cách từ chỗ người lái xe đến người khách là bao nhiêu kilômét?
Đáp án:
Gọi điểm M sao cho ABCM là hình vuông.
Khi đó ta tính độ dài đoạn thẳng DM.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác

Gọi điểm M sao cho ABCM là hình vuông.
Ta có: DM = DC + CM = DC + BA = 1 + 3 = 4 (km)
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác
nên
Vậy khoảng cách lúc đầu từ chỗ người lái xe đến người khách là 5 km.
Đáp án: 5
Nhà bạn An có một đèn trang trí có dạng hình chóp tam giác đều như hình vẽ bên. Các cạnh của hình chóp đều bằng nhau và bằng 20 cm. Bạn An dự định sẽ dán các mặt bên của đèn bằng những tấm giấy màu.

Tính diện tích giấy màu mà bạn An sử dụng (đơn vị:
Đáp án:
Các mặt bên và mặt đáy của hình chóp S.ABC là những tam giác đều cạnh 20 cm.
Chứng minh SH là đường trung tuyến của tam giác SAB suy ra độ dài đoạn AH.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác đều SHB vuông tại H để tính SH.
Tính nửa chu vi đáy.
Tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều S.ABC:
Các mặt bên và mặt đáy của hình chóp S.ABC là những tam giác đều cạnh 20 cm.
Xét tam giác đều SAB có đường cao SH đồng thời là đường trung tuyến, ta có:
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác đều SHB vuông tại H, ta có:
Do đó:
Suy ra
Nửa chu vi đáy là:
Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều S.ABC là:
Đáp án: 520
Phần 4. Tự luận
Có hai loại dung dịch muối I và II. Người ta hoà 200 gam dung dịch muối I với 300 gam dung dịch muối II thì được một dung dịch có nồng độ muối là 33%. Tính nồng độ muối trong dung dịch I và II, biết rằng nồng độ muối trong dung dịch I lớn hơn nồng độ muối trong dung dịch II là 20%.
Gọi nồng độ muối trong dung dịch I là
Biểu diễn lượng muối có trong dung dịch I, nồng độ muối trong dung dịch II, lượng muối trong dung dịch II, khối lượng muối trong dung dịch sau khi trộn hai dung dịch theo
Tính khối lượng dung dịch muối sau khi trộn hai dung dịch, từ đó lập phương trình biểu diễn nồng độ muối sai khi trộn hai dung dịch I và II.
Giải phương trình và kiểm tra điều kiện.
Từ đó tính nồng độ muối trong dung dịch II.
Gọi nồng độ muối trong dung dịch I là
Khi đó lượng muối có trong dung dịch I là:
Do nồng độ muối trong dung dịch I lớn hơn nồng độ muối trong dung dịch II là 20% nên nồng độ muối trong dung dịch II là:
Khi đó lượng muối trong dung dịch II là:
Khối lượng muối trong dung dịch sau khi trộn hai dung dịch là:
Khối lượng dung dịch muối sau khi trộn hai dung dịch là:
Do sau khi trộn hai dung dịch I và II thì được một dung dịch có nồng độ muối là 33% nên ta có phương trình:
Giải phương trình, ta được:
Suy ra nồng độ muối trong dung dịch II là: 45 – 20 = 25(%).
Vậy nồng độ muối của dung dịch I và II lần lượt là 45% và 25%.
Cho tam giác ABC (AB < AC) vuông tại A có đường cao AH.
a) Chứng minh rằng
b) Lấy điểm I thuộc đoạn AH (I không trùng với A, H). Qua B kẻ đường thẳng vuông góc với CI tại K. Chứng minh rằng
c) Tia BK cắt tia HA tại điểm D. Chứng minh
a) Xét
nên
b) Chứng minh
c) Chứng minh
Gọi
Chứng minh
Kết hợp với phần b) ta được
Chứng minh
Cộng (1) và (2) để được điều phải chứng minh.

a) Xét
nên
b) Xét
nên
suy ra
do đó
c) Vì
Vì
Mà DH cắt CK tại I nên
Gọi
Xét
nên
suy ra
Mà từ phần b) ta có:
Suy ra
Xét
nên
suy ra
Từ (1) và (2) ta có:
Rút gọn biểu thức:
Sử dụng kiến thức về hiệu hai bình phương để biến đổi các mẫu thức, từ đó rút gọn biểu thức.
Ta có:
Vậy





