Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 1
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Điều kiện xác định của phân thức là:
.
.
.
.
Điều kiện xác định của phân thức là .
Điều kiện xác định của phân thức là hay suy ra .
Đáp án D
Phân thức bằng với phân thức nào trong các phân thức sau?
.
.
.
.
Rút gọn phân thức để tìm phân thức bằng với .
Ta có: .
Đáp án D
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?
.
.
.
.
Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng .
Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng .
Do đó là phương trình bậc nhất một ẩn.
Đáp án B
Gọi (km) là chiều dài quãng đường AB. Biểu thức biểu thị vận tốc một xe đạp đi từ A đến B trong 5 giờ là
.
.
.
.
Sử dụng công thức liên hệ giữa vận tốc, thời gian và quãng đường: .
Biểu thức biểu thị vận tốc của xe đạp đi từ A đến B là: .
Đáp án A
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất?
.
.
.
.
Hàm số bậc nhất có dạng .
Hàm số là hàm số bậc nhất.
Đáp án C
Biết rằng đồ thị hàm số và đồ thị hàm số là hai đường thẳng song song. Khi đó hệ số bằng:
1.
2.
3.
-2.
Đồ thị hàm số và song song với nhau nếu .
Vì đồ thị hàm số và đồ thị hàm số là hai đường thẳng song song nên hệ số và .
Đáp án B
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có một chữ số. Số kết quả có thể xảy ra là:
7.
8.
9.
10.
Liệt kê các số tự nhiên có một chữ số, ta được số kết quả có thể xảy ra.
Có 10 số tự nhiên có một chữ số là: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.
Vậy có 10 kết quả có thể xảy ra.
Đáp án D
Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất. Gọi B là biến cố: “Gieo được mặt có số chấm là số chẵn”. Xác suất của biến cố B là
.
.
.
.
Xác định số kết quả có thể.
Xác định các mặt có số chấm chẵn, ta được số các kết quả thuận lợi cho biến cố.
Xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với tổng số kết quả có thể (tổng số thẻ).
Xúc xắc có 6 mặt: 1; 2; 3; 4; 5; 6 nên có 6 kết quả có thể khi gieo con xúc xắc.
Các mặt có số chấm chẵn là: 2; 4; 6 nên có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố B.
Xác suất của biến cố B là .
Đáp án A
Cho và có thì
.
.
.
.
Sử dụng định lí tổng ba góc trong tam giác để tính .
Từ đó chứng minh hai tam giác đồng dạng theo trường hợp góc – góc.
Xét tam giác ABC ta có: suy ra .
Xét và có:
nên
Đáp án B
Cho hình sau. Biết Hình 1 đồng dạng phối cảnh với Hình 2 với tỉ số đồng dạng là 2. Khi đó tỉ số nào sau đây là đúng?

.
.
.
.
Sử dụng kiến thức về hình đồng dạng phối cảnh (hình vị tự): Nếu với mỗi điểm M thuộc hình , lấy điểm M’ thuộc tia OM sao cho (hay thì các điểm M’ đó tạo thành hình . Hình đồng dạng phối cảnh với hình theo tỉ số đồng dạng (vị tự) k. Khi đó, điểm O là tâm phối cảnh và với mỗi điểm M thuộc hình , lấy điểm M’ thuộc tia OM sao cho .
Vì Hình 1 đồng dạng phối cảnh với Hình 2 với tỉ số đồng dạng là 2 nên ta có: .
Đáp án C
Cho các miếng bìa sau.

Miếng bìa nào sau khi gấp và dán lại thì được một hình chóp tứ giác đều?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình chóp tứ giác đều có 4 mặt bên là tam giác cân và đáy là hình vuông.
Vì hình chóp tứ giác đều có 4 mặt bên nên Hình 1 khi gấp và dán lại thì được một hình chóp tứ giác đều.
Đáp án A
Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng
nửa chu vi đáy nhân với đường cao.
chu vi đáy nhân với trung đoạn.
nửa chu vi đáy nhân với trung đoạn.
chu vi đáy nhân với chiều cao.
Dựa vào kiến thức về diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều.
Diện tích xung quanh của hình chóp bằng nửa chu vi đáy nhân với trung đoạn.
Đáp án C
Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Cho hàm số .
a) Điều kiện để hàm số là hàm số bậc nhất là .
b) Thay vào hàm số. Thay toạ độ điểm A vào đồ thị hàm số để kiểm tra xem điểm có thuộc đồ thị hàm số hay không.
c) Hai đường thẳng và song song khi .
d) Điểm thuộc trục tung thì có hoành độ bằng 0.
Thay vào (d”) để tìm .
Từ đó thay toạ độ giao điểm vào (d) để tìm m.
a) Đúng
Điều kiện để hàm số trên là hàm số bậc nhất là suy ra .
b) Sai
Với , ta được
Do đó .
Thay vào , ta được: hay (vô lí)
Do đó với thì đồ thị hàm số không đi qua điểm .
c) Đúng
Để đường thẳng song song với thì:
và
Do đó .
d) Đúng
Với thì nên cắt trục tung tại điểm có tung độ là 2.
Vì cắt đường thẳng tại một điểm thuộc trục tung nên giao điểm của hai đường thẳng là điểm .
Thay vào , ta được:
Vậy để
Đáp án: ĐSĐĐ
Để chuẩn bị cho buổi thi đua văn nghệ nhân ngày Tết thiếu nhi, cô giáo đã chọn ra 10 học sinh gồm: 4 học sinh nữ là Hoa, Mai, Linh, My; 6 học sinh nam là Cường, Hùng, Nguyên, Kiên, Phúc, Hoàng. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm các học sinh tập múa trên.
a) Kết quả có thể là tổng số học sinh.
b) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nữ” là số các bạn học sinh nữ.
c) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nam” là số các bạn học sinh nam.
Xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với số kết quả có thể.
d) Xác định số kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nam và có tên bắt đầu bằng chữ H”.
Xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với số kết quả có thể.
a) Đúng
Có 10 kết quả có thể xảy ra khi chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm tập, đó là: Hoa, Mai, Linh, My, Cường, Hùng, Nguyên, Kiên, Phúc, Hoàng.
b) Sai
Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nữ” là 4 gồm Hoa, Mai, Linh, My.
c) Đúng
Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nam” là 6.
Do đó, xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là nam” là:
d) Sai
Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nam và có tên bằng đầu bằng chữ H” là 2, đó là: Hùng; Hoàng.
Do đó xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là nam và có tên bằng đầu bằng chữ H” là:
Đáp án: ĐSĐS
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Xác định hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm A (1;2) và B (3;4).
Đáp án:
Gọi đường thẳng cần tìm là
Thay lần lượt toạ độ của A, B vào hàm số và chuyển b sang 1 vế.
Từ đó ta được một phương trình bậc nhất ẩn a.
Giải phương trình ẩn a để tìm a.
Gọi đường thẳng cần tìm là
Vì
Vì
Từ (1) và (2) suy ra:
Vậy hệ số góc của đường thẳng đó là 1.
Đáp án: 1
Một hộp có 50 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ ghi một trong các số sau: 1; 2; 3; …; 49; 50, hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố “Số trên thẻ được rút ra vừa là bình phương của một số, vừa là số chia hết cho 3”.
(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Đáp án:
Xác định số kết quả có thể.
Xác định các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số trên thẻ được rút ra vừa là bình phương của một số, vừa là số chia hết cho 3”.
+ Liệt kê các số là bình phương của một số.
+ Xác định các số chia hết cho 3 trong các số đó.
Xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với số kết quả có thể.
Các kết quả có thể xảy ra khi rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp là 50.
Kết quả thuận lợi cho biến cố “Thẻ được rút ra là bình phương của một số” là: 1; 4; 9; 16; 25; 36; 49.
Trong các số trên, các số chia hết cho ba là: 9; 36.
Suy ra, có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số trên thẻ được rút ra vừa là bình phương của một số, vừa là số chia hết cho 3”.
Vậy xác suất của biến cố “Số trên thẻ được rút ra vừa là bình phương của một số, vừa là số chia hết cho 3” là:
Đáp án: 0,04
Gấp mảnh giấy hình chữ nhật như hình vẽ sau đây sao cho điểm D trùng với điểm E, là một điểm nằm trên cạnh BC. Biết rằng AD = 10 cm, AB = 8cm.

Hỏi độ dài của cạnh EC bằng bao nhiêu centimet?
Đáp án:
Do điểm D được gấp trùng với điểm E nên tính được AE.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác AEB vuông tại B để tính BE.
Vì ABCD là hình chữ nhật nên tính được độ dài BC, từ đó tính được EC.
Do điểm D được gấp trùng với điểm E nên ta có
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác AEB vuông tại B, ta có:
suy ra
Do đó
Vì ABCD là hình chữ nhật nên
Suy ra
Đáp án: 4
Một bể kính hình hộp chữ nhật có hai cạnh đáy là 60 cm và 30 cm. Trong bể có một khối đá hình chóp tam giác đều với diện tích đáy là

Khi lấy khối đá ra thì mực nước của bể cao bao nhiêu centimet? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Đáp án:
Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp để tính thể tích khối đá.
Áp dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để thể tích nước có khối đá bên trong.
Thể tích nước khi lấy khối đá ra = thể tích nước có khối đá bên trong – thể tích khối đá.
Tính diện tích đáy của bể.
Từ đó áp dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để tính mực nước của bể.
Thể tích khối đá hình chóp tam giác đều là:
Thể tích nước có khối đá bên trong là:
Do đó thể tích nước khi lấy khối đá ra là:
Diện tích đáy của bể hình hộp chữ nhật là:
Vậy khi lấy khối đá ra thì mực nước của bể là:
Đáp án: 58,5
Phần 4. Tự luận
Một hợp tác xã thu hoạch thóc, dự định thu hoạch 20 tấn thóc mỗi ngày, nhưng khi thu hoạch đã vượt mức 6 tấn mỗi ngày nên không những đã hoàn thành kế hoạch sớm một ngày mà còn thu hoạch vượt mức 10 tấn. Tính số tấn thóc đã dự định thu hoạch.
Gọi số tấn thóc thu hoạch theo dự định là
Biểu diễn số ngày thu hoạch hết số thóc theo dự định và số ngày thu hoạch hết số thóc thực tế, từ đó lập phương trình.
Giải phương trình, kiểm tra lại điều kiện và kết luận.
Gọi số tấn thóc thu hoạch theo dự định là
Khi đó số ngày thu hoạch hết số thóc theo dự định là:
Số tấn thóc thực tế thu hoạch được là:
Số tấn thóc thực tế mỗi ngày thu hoạch được là
Số ngày thu hoạch hết số thóc theo thực tế là:
Vì hợp tác xã hoàn thành kế hoạch trước 1 ngày nên ta có phương trình:
Giải phương trình:
Vậy số thóc theo dự định là 120 tấn.
Cho hình chữ nhật ABCD. Kẻ
a) Chứng minh rằng
b) Chứng minh rằng
c) Kẻ DE là đường phân giác của tam giác ABD. Gọi I là giao điểm của DE và AH. Chứng minh
a) Chứng minh
Từ đó chứng minh
b) Chứng minh
Kết hợp đặc điểm của hình chữ nhật ta có AD = BC
Do đó
c) Chứng minh
Sử dụng tính chất tia phân giác cho DE và từ
Sử dụng tính chất góc ngoài cho
Suy ra
Chứng minh
Từ
Kết hợp tính chất đường phân giác DI của tam giác
Chứng minh
Kết hợp tính chất đường phân giác DE của tam giác
Suy ra

a) Vì ABCD là hình chữ nhật nên
Vì
Xét
nên
b) Xét
nên
suy ra
Mà AD = BC (do ABCD là hình chữ nhật)
Do đó
c) Chứng minh
Vì DE là đường phân giác của tam giác ABD nên
Vì
suy ra
Xét
Xét
Từ (1), (2) và (3) suy ra
Do đó
Chứng minh
Xét
Vì
Từ (4) và (5) suy ra
Xét
Từ (6) và (7) suy ra
Giải phương trình:
Phân tích mẫu thức của cách phân thức ở vế trái thành nhân tử.
Từ đó đưa về dạng
Ta có:
Phân tích thành nhân tử:
*
*
*
suy ra phương trình trở thành
Điều kiện xác định:
Ta có:
suy ra
Do đó
Vậy nghiệm của phương trình là





