Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 1

Lớp 8
90 phút
21 câu hỏi

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1:

Điều kiện xác định của phân thức x−5x2−4\frac{{x - 5}}{{{x^2} - 4}} là:

A.

x≠4x \ne 4.

B.

x≠2x \ne 2.

C.

x≠−2x \ne - 2.

D.

x≠2,x≠−2x \ne 2,x \ne - 2.

Câu 2:

Phân thức 2xy3x2y\frac{{2xy}}{{3{x^2}y}} bằng với phân thức nào trong các phân thức sau?

A.

2y3x\frac{{2y}}{{3x}}.

B.

2y5x\frac{{2y}}{{5x}}.

C.

3y2x\frac{{3y}}{{2x}}.

D.

23x\frac{2}{{3x}}.

Câu 3:

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

A.

y2+8x−2022=0{y^2} + 8x - 2022 = 0.

B.

3x+6=03x + 6 = 0.

C.

3x−2y−9=03x - 2y - 9 = 0.

D.

2x2−4=02{x^2} - 4 = 0.

Câu 4:

Gọi xx (km) là chiều dài quãng đường AB. Biểu thức biểu thị vận tốc một xe đạp đi từ A đến B trong 5 giờ là

A.

x5\frac{x}{5}.

B.

5+x5 + x.

C.

5−x5 - x.

D.

5x5x.

Câu 5:

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất?

A.

y=x2+1y = {x^2} + 1.

B.

y=2x+1y = 2\sqrt x + 1.

C.

y=23−2xy = \frac{2}{3} - 2x.

D.

y=1−1xy = 1 - \frac{1}{x}.

Câu 6:

Biết rằng đồ thị hàm số y=2x+1y = 2x + 1 và đồ thị hàm số y=ax+3y = ax + 3 là hai đường thẳng song song. Khi đó hệ số aa bằng:

A.

1.

B.

2.

C.

3.

D.

-2.

Câu 7:

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có một chữ số. Số kết quả có thể xảy ra là:

A.

7.

B.

8.

C.

9.

D.

10.

Câu 8:

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất. Gọi B là biến cố: “Gieo được mặt có số chấm là số chẵn”. Xác suất của biến cố B là

A.

12\frac{1}{2}.

B.

16\frac{1}{6}.

C.

13\frac{1}{3}.

D.

23\frac{2}{3}.

Câu 9:

Cho ΔABC\Delta ABC và ΔDEF\Delta DEF có A^=50∘,B^=60∘,D^=50∘,E^=70∘\widehat A = 50^\circ ,\widehat B = 60^\circ ,\widehat D = 50^\circ ,\widehat E = 70^\circ thì

A.

ΔABC∽ΔDEF\Delta ABC\backsim \Delta DEF.

B.

ΔABC∽ΔDFE\Delta ABC\backsim \Delta DFE.

C.

ΔABC∽ΔEDF\Delta ABC\backsim \Delta EDF.

D.

ΔABC∽ΔFED\Delta ABC\backsim \Delta FED.

Câu 10:

Cho hình sau. Biết Hình 1 đồng dạng phối cảnh với Hình 2 với tỉ số đồng dạng là 2. Khi đó tỉ số nào sau đây là đúng?

A.

ABBC=2\frac{{AB}}{{BC}} = 2.

B.

ABAC=2\frac{{AB}}{{AC}} = 2.

C.

ACAB=2\frac{{AC}}{{AB}} = 2.

D.

BCAB=2\frac{{BC}}{{AB}} = 2.

Câu 11:

Cho các miếng bìa sau.

Miếng bìa nào sau khi gấp và dán lại thì được một hình chóp tứ giác đều?

A.

Hình 1.

B.

Hình 2.

C.

Hình 3.

D.

Hình 4.

Câu 12:

Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng

A.

nửa chu vi đáy nhân với đường cao.

B.

chu vi đáy nhân với trung đoạn.

C.

nửa chu vi đáy nhân với trung đoạn.

D.

chu vi đáy nhân với chiều cao.

Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai

Câu 1:

Cho hàm số (d):y=(2−m)x+3m−1\left( d \right):y = \left( {2 - m} \right)x + 3m - 1.

a)
Điều kiện để hàm số trên là hàm số bậc nhất là m=2m = 2.
b)
Với m=−1m = - 1 thì đồ thị hàm số (d)\left( d \right) đi qua điểm A(0;4)A\left( {0;4} \right).
c)
Để (d)\left( d \right) song song với (d′):y=−x+m−3\left( {d'} \right):y = - x + m - 3 thì m=3m = 3.
d)
Để (d)\left( d \right) cắt đường thẳng (d′′):y=−x+2\left( {d''} \right):y = - x + 2 tại một điểm thuộc trục tung thì m=1m = 1.
Câu 2:

Để chuẩn bị cho buổi thi đua văn nghệ nhân ngày Tết thiếu nhi, cô giáo đã chọn ra 10 học sinh gồm: 4 học sinh nữ là Hoa, Mai, Linh, My; 6 học sinh nam là Cường, Hùng, Nguyên, Kiên, Phúc, Hoàng. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm các học sinh tập múa trên.

a)
Các kết quả có thể xảy ra là 10.
b)
Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nữ”.
c)
Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là nam” là 0,6.
d)
Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là nam và có tên bắt đầu bằng chữ H” là 0,3.

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1:

Xác định hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm A (1;2) và B (3;4).

Đáp án:

Câu 2:

Một hộp có 50 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ ghi một trong các số sau: 1; 2; 3; …; 49; 50, hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố “Số trên thẻ được rút ra vừa là bình phương của một số, vừa là số chia hết cho 3”.

(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Đáp án:

Câu 3:

Gấp mảnh giấy hình chữ nhật như hình vẽ sau đây sao cho điểm D trùng với điểm E, là một điểm nằm trên cạnh BC. Biết rằng AD = 10 cm, AB = 8cm.

Hỏi độ dài của cạnh EC bằng bao nhiêu centimet?

Đáp án:

Câu 4:

Một bể kính hình hộp chữ nhật có hai cạnh đáy là 60 cm và 30 cm. Trong bể có một khối đá hình chóp tam giác đều với diện tích đáy là 270cm2270c{m^2}, chiều cao 30 cm. Người ta đổ nước vào bể sao cho nước ngập khối đá và đo được mức nước là 60 cm.

Khi lấy khối đá ra thì mực nước của bể cao bao nhiêu centimet? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Đáp án:

Phần 4. Tự luận

Câu 1:

Một hợp tác xã thu hoạch thóc, dự định thu hoạch 20 tấn thóc mỗi ngày, nhưng khi thu hoạch đã vượt mức 6 tấn mỗi ngày nên không những đã hoàn thành kế hoạch sớm một ngày mà còn thu hoạch vượt mức 10 tấn. Tính số tấn thóc đã dự định thu hoạch.

Câu 2:

Cho hình chữ nhật ABCD. Kẻ AH⊥BDAH \bot BD tại H.

a) Chứng minh rằng ΔABD∽ΔHBA\Delta ABD\backsim \Delta HBA.

b) Chứng minh rằng BC2=BD.DHB{C^2} = BD.DH.

c) Kẻ DE là đường phân giác của tam giác ABD. Gọi I là giao điểm của DE và AH. Chứng minh ΔAIE\Delta AIE cân và AE2=IH.EBA{E^2} = IH.EB.

Câu 3:

Giải phương trình:

1x2+9x+20+1x2+11x+30+1x2+13x+42=118\frac{1}{{{x^2} + 9x + 20}} + \frac{1}{{{x^2} + 11x + 30}} + \frac{1}{{{x^2} + 13x + 42}} = \frac{1}{{18}}.

Gửi bài