Đề thi giữa học kì 2 Toán 8 - Đề số 7
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Phân thức bằng với phân thức là:
Sử dụng tính chất của phân thức.
Ta có: nên phân thức .
Phân thức nghịch đảo của phân thức là:
Phân thức nghịch đạo của phân thức là .
Phân thức nghịch đảo của phân thức là .
Giá trị của phân thức khi là:
Kiểm tra điều kiện của phân thức, nếu thỏa mãn thì thay x = -2 vào phân thức để tính giá trị.
Để phân thức xác định thì
Vì
Kết quả phép tính
Sử dụng quy tắc trừ hai phân thức cùng mẫu.
Ta có:
Cho hình vẽ dưới đây, biết AB // DE. Giá trị của x là:

Dựa vào định lí hai tam giác đồng dạng.
Ta có: AB // DE nên
Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của AB, N là trung điểm của BC. Biết AB = 3cm, BC = 5cm. Khi đó MN bằng:
Áp dụng định lí Pythagore để tính AC.
Áp dụng tính chất đường trung bình trong tam giác để tính MN.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ABC, ta có:
Vì M là trung điểm của AB, N là trung điểm của BC nên MN là đường trung bình của tam giác ABC
Một sân chơi có hình tam giác như hình dưới. Kích thước ba cạnh của sân lần lượt là 300m, 350m và 550m. Phía ngoài sân chơi có một con đường tạo thành một tam giác đồng dạng với sân chơi. Biết cạnh ngắn nhất của con đường là 450m. Tổng chiều dài của con đường đó là:

Sử dụng tính chất của tam giác đồng dạng để tìm được tỉ số các cạnh của con đường. Tính tổng 3 cạnh để có chiều dài của con đường đó.

Theo đề bài ta có:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Vậy chiều dài của con đường là 1800m.
Cho
Sử dụng kiến thức về tỉ số hai đường trung tuyến trong hai tam giác đồng dạng.
Vì H, K lần lượt là trung điểm của AC, MP nên BH và NK là hai đường trung tuyến của
Do B và N là hai đỉnh tương ứng trong hai tam giác đồng dạng nên BH và NK cũng là hai đường trung tuyến tương ứng
Phần II. Tự luận
Thực hiện phép tính:
a)
b)
Sử dụng các quy tắc tính với phân thức để thực hiện phép tính.
a)
b)
Cho hai biểu thức
a) Tính giá trị của Q khi
b) Rút gọn P.
c) Tìm
d) Tìm
a) Kiểm tra xem x = -3 có thỏa mãn điều kiện không. Nếu có thì thay x = -3 vào để tính Q.
b) Sử dụng các quy tắc tính với phân thức để rút gọn P.
c) Rút gọn
d) Để P nguyên thì tử thức phải chia hết cho mẫu thức.
a) Ta có x = -3 thỏa mãn điều kiện của biểu thức Q nên thay x = -3 vào Q, ta được:
Vậy
b) Ta có:
Vậy
c) Ta có:
Vậy
d) Ta có:
Mà
Vậy
Bóng của một tháp trên mặt đất có độ dài BC = 63m. Cùng thời điểm đó, một cây cột DE cao 2 mét cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 3 mét. Tính chiều cao của tháp?

Áp dụng Định lí hai tam giác đồng dạng để chứng minh
Từ đó suy ra tỉ số các cặp cạnh tương ứng để tính chiều cao của tháp.
Vì tháp và cây cột đều vuông góc với mặt đất nên ta có
Vậy chiều cao của tháp là 42m.
Cho tam giác ABC vuông tại A (AB > AC), đường cao AH. Từ B kẻ tia
a) Tứ giác ABKC là hình gì? Tại sao?
b) Chứng minh
c) Chứng minh
d) Giả sử
a) Chứng minh tứ giác ABKC có hai cạnh đối song song nên là hình thang và có một góc vuông nên là hình thang vuông.
b) Chứng minh
c) Chứng minh
d) Áp dụng

a) Ta có:
Mà
b) Vì AC // BK nên
Xét
suy ra
Do đó
hay
c) Ta có:
Xét
suy ra
Do đó
hay
d) Ta có:
suy ra
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông AHB, ta có:
Vậy AH = 12cm, AB = 15cm.
Chứng minh rằng:
Nếu
Nhân cả tử và mẫu của phân thức
Ta có:
Vậy





