Đề thi giữa học kì 2 Toán 8 - Đề số 7

Lớp 8
90 phút
13 câu hỏi

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1:

Phân thức bằng với phân thức xx−1\frac{x}{{x - 1}} là:

A.
x+yx−1+y\frac{{x + y}}{{x - 1 + y}}.
B.
x+1x\frac{{x + 1}}{x}.
C.
2x2x−2\frac{{2x}}{{2x - 2}}.
D.
x2(x−1)2\frac{{{x^2}}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}.
Câu 2:

Phân thức nghịch đảo của phân thức x−yx+y\frac{{x - y}}{{x + y}} là:

A.
xx+y\frac{x}{{x + y}}.
B.
yx+y\frac{y}{{x + y}}.
C.
y−xx+y\frac{{y - x}}{{x + y}}.
D.
x+yx−y\frac{{x + y}}{{x - y}}.
Câu 3:

Giá trị của phân thức x2+4x+4x2+2x\frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{{x^2} + 2x}} khi x= −2x =  - 2 là:

A.
00.
B.
−1- 1.
C.
44.
D.
Không xác định.
Câu 4:

Kết quả phép tính x+1x−1−x−4x−1\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 4}}{{x - 1}} là

A.
5x−1\frac{5}{{x - 1}}.
B.
5(x−1)(x−1)2\frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}.
C.
−3x−1\frac{{ - 3}}{{x - 1}}.
D.
2x−3x−1\frac{{2x - 3}}{{x - 1}}.
Câu 5:

Cho hình vẽ dưới đây, biết AB // DE. Giá trị của x là:

A.
8.
B.
10.
C.
12.
D.
14.
Câu 6:

Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của AB, N là trung điểm của BC. Biết AB = 3cm, BC = 5cm. Khi đó MN bằng:

A.
1,5cm.
B.
2cm.
C.
2,5cm.
D.
4cm.
Câu 7:

Một sân chơi có hình tam giác như hình dưới. Kích thước ba cạnh của sân lần lượt là 300m, 350m và 550m. Phía ngoài sân chơi có một con đường tạo thành một tam giác đồng dạng với sân chơi. Biết cạnh ngắn nhất của con đường là 450m. Tổng chiều dài của con đường đó là:

A.
1200m.
B.
1500m.
C.
1800m.
D.
2100m.
Câu 8:

Cho ΔABC∽ΔMNP\Delta ABC\backsim \Delta MNP theo tỉ số đồng dạng 3. Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AC, MP. Tỉ số BHNK\frac{{BH}}{{NK}} bằng

A.
13\frac{1}{3}.
B.
19\frac{1}{9}.
C.
33.
D.
99.

Phần II. Tự luận

Câu 1:

Thực hiện phép tính:

a) 1x+1+21−x+5x−1x2−1\frac{1}{{x + 1}} + \frac{2}{{1 - x}} + \frac{{5x - 1}}{{{x^2} - 1}}

b) 2x+6x3−8:(x+3)32x−4\frac{{2x + 6}}{{{x^3} - 8}}:\frac{{{{\left( {x + 3} \right)}^3}}}{{2x - 4}}

Câu 2:

Cho hai biểu thức P=x2−2x2+2x+1x+2P = \frac{{{x^2} - 2}}{{{x^2} + 2x}} + \frac{1}{{x + 2}}, Q=x+1xQ = \frac{{x + 1}}{x} (với x≠0x \ne 0; x≠ −2x \ne  - 2; x≠ −1x \ne  - 1)

a) Tính giá trị của Q khi x=−3x = - 3.

b) Rút gọn P.

c) Tìm xx để P:Q=52P:Q = \frac{5}{2}.

d) Tìm xx nguyên để PP có giá trị nguyên.

Câu 3:

Bóng của một tháp trên mặt đất có độ dài BC = 63m. Cùng thời điểm đó, một cây cột DE cao 2 mét cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 3 mét. Tính chiều cao của tháp?

Câu 4:

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB > AC), đường cao AH. Từ B kẻ tia Bx⊥ABBx \bot AB, tia Bx cắt AH tại K.

a) Tứ giác ABKC là hình gì? Tại sao?

b) Chứng minh ΔABK∽ΔCHA\Delta ABK\backsim \Delta CHA. Từ đó suy ra AB.AC=AK.CHAB.AC = AK.CH.

c) Chứng minh AH2=HB.HCA{H^2} = HB.HC.

d) Giả sử BH=9cm,HC=16cmBH = 9cm,HC = 16cm. Tính AB, AH.

Câu 5:

Chứng minh rằng:

Nếu x=by+czx = by + cz; y=ax+czy = ax + cz; z=ax+byz = ax + by và x+y+z≠0x + y + z \ne 0 thì 11+a+11+b+11+c=2\frac{1}{{1 + a}} + \frac{1}{{1 + b}} + \frac{1}{{1 + c}} = 2.

Gửi bài