Đề thi giữa học kì 2 Toán 8 - Đề số 5

Lớp 8
90 phút
15 câu hỏi

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1:

Biểu thức nào dưới đây là phân thức đại số?

A.
x+y7z\frac{{x + y}}{{\sqrt {7z} }}
B.
x3−3x2+2xz−y\frac{{{x^3} - 3{x^2} + 2}}{{xz - y}}
C.
5x21z\frac{{5{x^2}}}{{\frac{1}{z}}}
D.
x2+2x−90.yz\frac{{{x^2} + 2\sqrt x - 9}}{{0.yz}}
Câu 2:

Số phát biểu đúng trong các câu sau:

(i) Phân thức đại số là biểu thức có dạng PQ\frac{P}{Q} với QQ và PP là những đa thức.

(ii) Nếu hai phân thức bằng nhau AB=CD\frac{A}{B} = \frac{C}{D} thì A⋅D=B⋅CA \cdot D = B \cdot C

(iii) Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác 0 thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.

A.
4
B.
3
C.
2
D.
1
Câu 3:

Cho ΔABC∽ΔA′B′C′\Delta ABC\backsim \Delta {A}'{B}'{C}', biết A^=600,B′^=500\widehat A = {60^0},\widehat {B'} = {50^0}. Khi đó:

A.
C′^=600\widehat {C'} = {60^0}
B.
A′^=500\widehat {A'} = {50^0}
C.
C^=700\widehat C = {70^0}
D.
B^=600\widehat B = {60^0}
Câu 4:

Cho hình thang ABCD(AB∥CD){\rm{ABCD}}\left( {AB\parallel CD} \right) có ABD^=BDC^,AB=2  cm,BD=5\widehat {ABD} = \widehat {BDC},AB = 2{\rm{\;cm}},BD = \sqrt 5, ta có:

A.
CD=25  cmCD = 2\sqrt 5 {\rm{\;cm}}
B.
CD=5 −2  cmCD = \sqrt 5  - 2{\rm{\;cm}}
C.
CD=52  cmCD = \frac{{\sqrt 5 }}{2}{\rm{\;cm}}
D.
CD=2,5  cmCD = 2,5{\rm{\;cm}}.
Câu 5:

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

A.
5x+2y−9=05x + 2y - 9 = 0.
B.
7x−9=07{\rm{x}} - 9 = 0.
C.
x2=9{x^2} = 9.
D.
y2−3x+3=0{y^2} - 3x + 3 = 0.
Câu 6:

Cho ΔABC\Delta ABC và ΔXYZ\Delta XYZ đồng dạng. AA tương ứng với X,BX,B tương ứng với Y.BY.B biết AB=3AB = 3, BC=4{\rm{BC}} = 4 và XY=5{\rm{XY}} = 5. Tính YZ{\rm{YZ}} ?

A.
3143\frac{1}{4}
B.
6
C.
6146\frac{1}{4}
D.
6236\frac{2}{3}
Câu 7:

Một người đi ô tô từ AA đến BB với tốc độ 45  km/h45{\rm{\;km}}/{\rm{h}}. Khi đến BB, người đó nghỉ 30 phút rồi quay về AA với tốc độ 40  km/h40{\rm{\;km}}/{\rm{h}}. Tính quãng đường ABAB, biết tổng thời gian đi, thời gian về và thời gian nghỉ là 4 giờ 45 phút.

A.
85  km85{\rm{\;km}}
B.
90  km90{\rm{\;km}}
C.
92  km92{\rm{\;km}}
D.
89  km89{\rm{\;km}}
Câu 8:

Giải phương trình sau 13x+12=x+2\frac{1}{3}x + \frac{1}{2} = x + 2 ta được:

A.
x= −1x =  - 1
B.
x=−94x = \frac{{ - 9}}{4}
C.
x=1x = 1
D.
x=94x = \frac{9}{4}
Câu 9:

Tìm phân thức đối của kết quả phép chia 3x+15x2−4:x+5x−2\frac{{3x + 15}}{{{x^2} - 4}}:\frac{{x + 5}}{{x - 2}} sau khi thu gọn.

A.
−3x+2- \frac{3}{{x + 2}}
B.
3x+2\frac{3}{{x + 2}}
C.
x+23\frac{{x + 2}}{3}
D.
−x+23- \frac{{x + 2}}{3}
Câu 10:

Để đo khoảng cách giữa hai địa điểm D{\rm{D}}, E{\rm{E}} ở hai bên bờ của một con sông, người ta chọn các vị trí A,B,C{\rm{A}}, {\rm{B}}, {\rm{C}} ở cùng một bên bờ với điểm DD và đo được AB=2  m,AC=3  m,CD=15  mAB = 2{\rm{\;m}},AC = 3{\rm{\;m}},CD = 15{\rm{\;m}}. Giả sử ΔABC∽ΔDEC\Delta ABC\backsim \Delta DEC. Tính khoảng cách DEDE.

A.
10  m10{\rm{\;m}}
B.
12  m12{\rm{\;m}}
C.
9  m9{\rm{\;m}}
D.
15  m15{\rm{\;m}}

Phần II. Tự luận

Câu 1:

Giải các phương trình sau:
a) 7x−21=07x - 21 = 0;
b) 5x−x+20=05x - x + 20 = 0;
c) 23x+2=13\frac{2}{3}x + 2 = \frac{1}{3}
d) 32(x−54)−58=x\frac{3}{2}\left( {x - \frac{5}{4}} \right) - \frac{5}{8} = x.

Câu 2:

Cho biểu thức P=x2+3xx2+6x+9+3x−3+6x9−x2P = \frac{{{x^2} + 3x}}{{{x^2} + 6x + 9}} + \frac{3}{{x - 3}} + \frac{6x}{{9 - {x^2}}}

a) Rút gọn biểu thức đã cho

b) Tính giá trị của biểu thức tại x=−2x = - 2

Câu 3:

Một tổ sản xuất theo kế hoạch mỗi ngày phải sản xuất 50 sản phẩm. Khi thực hiện, mỗi ngày tổ sản xuất 57 sản phẩm. Do đó, tổ đã hoàn thành trước kế hoạch 1 ngày và còn vượt mức 13 sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch, tổ phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm?

Câu 4:

Cho tam giác ABC{\rm{ABC}} với AB=6  cm,AC=9  cmAB = 6{\rm{\;cm}},AC = 9{\rm{\;cm}}.

a) Lấy các điểm M,N{\rm{M}},{\rm{N}} lần lượt trên các cạnh AB,AC{\rm{AB}},{\rm{AC}} sao cho AM=4  cm,AN=6  cmAM = 4{\rm{\;cm}},AN = 6{\rm{\;cm}}. Chứng minh rằng ΔAMN∽ΔABC\Delta AMN\backsim \Delta ABC và tìm tỉ số đồng dạng.

b) Lấy điểm PP trên cạnh AC{\rm{AC}} sao cho AP=4  cmAP = 4{\rm{\;cm}}. Chứng minh rằng ΔAPB∽ΔABC\Delta APB\backsim \Delta ABC.

Câu 5:

Tính A=yz(x−y)(x−z)+zx(y−z)(y−x)+xy(z−x)(z−y)A = \frac{{yz}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x - z} \right)}} + \frac{{zx}}{{\left( {y - z} \right)\left( {y - x} \right)}} + \frac{{xy}}{{\left( {z - x} \right)\left( {z - y} \right)}}

Gửi bài