Đề thi giữa học kì 2 Toán 8 - Đề số 2
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Phân thức là phân thức nghịch đảo của:
.
.
.
.
Hai phân thức nghịch đảo nếu tích của chúng bằng 1.
Vì nên phân thức nghịch đảo của phân thức là .
Đáp án C
Điều kiện xác định của phân thức là
.
.
.
.
Phân thức xác định khi .
Điều kiện xác định của phân thức là hay .
Đáp án C
Trong các khẳng định sau, khẳng định sai là
.
.
.
.
Sử dụng tính chất của phân thức đại số:
(M là một đa thức khác 0)
(N là một nhân tử chung)
Ta có:
nên A đúng.
nên B đúng.
nên C đúng.
nên D sai.
Đáp án D
Kết quả của phép tính bằng
.
.
.
.
Nhóm các phân thức cùng mẫu vào để cộng phân thức cùng mẫu:
Sau đó cộng các phân thức khác mẫu vừa tính được:
Đáp án D
Tích của hai phân thức
Sử dụng quy tắc nhân phân thức:
Ta có:
Đáp án C
Trong đẳng thức
Sử dụng quy tắc chia phân thức để tính vế trái.
Ta có:
Suy ra
Đáp án D
Cho
Do đó
Đáp án A
Cho hình vẽ, biết

Nếu
Vì
Đáp án B
Một người cắm một cái cọc vuông góc với mặt đất sao cho bóng của đỉnh cọc trùng với bóng của ngọn cây (như hình vẽ). Biết cọc cao 1,5m so với mặt đất, chân cọc cách gốc cây 8m và cách bóng của đỉnh cọc 2m. Khi đó, chiều cao AB của cây là:

3m.
7,5m.
6m.
13,3m.
Sử dụng định lí hai tam giác đồng dạng: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác là song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.
Vì cây và cọc cùng vuông góc với mặt đất nên
Do đó
Suy ra
Vậy chiều cao AB của cây là 7,5m.
Đáp án B
Một tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường. Biết chu vi tứ giác đó là
Chứng minh tứ giác là hình thoi.
Từ chu vi hình thoi suy ra cạnh = chu vi : 4.
Sử dụng định lí Pythagore để tính đường chéo còn lại.

Vì tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường nên ABCD là hình thoi.
Độ dài cạnh của hình thoi ABCD là:
Giả sử đường chéo
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABO vuông tại O, ta có:
Do O là trung điểm của AC nên
Đáp án D
Nếu
Nếu
Nếu
Đáp án D
Cho các hình sau:

Hình đồng dạng với hình H là
hình 1.
hình 2.
hình 3.
hình 4.
Quan sát xem hình nào giống với hình H.
Hình đồng dạng với hình H là hình 3.
Đáp án C
Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Cho biểu thức
a) Xác định giá trị của x để mẫu thức khác 0, phân thức chia khác 0.
b) Sử dụng quy tắc chia hai phân thức để rút gọn biểu thức A.
c) Thay
d) Để
Lập bảng để tìm các giá trị của x.
a) Xác định giá trị của x để mẫu thức khác 0, phân thức chia khác 0.
b) Sử dụng quy tắc chia hai phân thức để rút gọn biểu thức A.
c) Thay
d) Để
Lập bảng để tìm các giá trị của x.
a) Sai
Biểu thức A xác định khi:
+)
+)
+)
Vậy điều kiện xác định của phân thức A là
b) Đúng
Ta có:
Vậy
c) Đúng
Thay
d) Sai
Để A nguyên thì
Ta có bảng sau:

Vậy
Đáp án: SĐĐS
Cho hình bình hành ABCD (AB > BC), điểm
a) Chứng minh AD // CN.
Sử dụng định lí tam giác đồng dạng để chứng minh hai tam giác đồng dạng.
b) Chứng minh AM // CD.
Sử dụng định lí tam giác đồng dạng để chứng minh hai tam giác đồng dạng.
Từ đó suy ra tỉ lệ cạnh tương ứng bằng nhau.
c) Đưa các cạnh về tam giác đồng dạng để kiểm tra.
d) Dựa vào tỉ số đồng dạng của hai tam giác để tính NC.

a) Đúng
Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD, AD // BC.
Vì AD // NC (AD // BC) nên
b) Đúng
Vì AM // CD (AB // CD) nên
Suy ra
c) Sai
Từ
Từ (1) và (2) suy ra
d) Sai
Xét
nên
Suy ra
Vì ABCD là hình bình hành nên CD = AB = 10cm.
Do đó
Đáp án: ĐĐSS
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Tính giá trị của biểu thức
Đáp án:
Tính giá trị của x thoả mãn
Sau đó thay x tìm được vào B.
ĐKXĐ của B là:
Ta có:
Thay
Đáp án: -1
Một con thuyền đang neo ở một điểm cách chân tháp hải đăng 180m. Biết tháp hải đăng cao

Đáp án:
Sử dụng định lí Pythagore để tính khoảng cách từ thuyền đến đỉnh tháp hải đăng.
Khoảng cách từ thuyền đến đỉnh tháp hải đăng là:
Đáp án: 182
Cho
Đáp án:
Sử dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC để tính BC.
Chứng minh
Áp dụng định lí Pythagore vào
Do đó:
Hay
Xét
nên
Suy ra
Đáp án: 9,6
Giá trị nhỏ nhất của
Đáp án:
Để biểu thức
Tìm giá trị lớn nhất của
Ta có:
Để
Ta có:
Suy ra giá trị lớn nhất của
Khi đó
Dấu “=” xảy ra là giá trị nhỏ nhất của
Vậy giá trị nhỏ nhất của D là -3.
Đáp án: -3
Phần 4. Tự luận
Cho biểu thức
a) Rút gọn biểu thức P.
b) Tính giá trị của biểu thức P tại
a) Sử dụng quy tắc cộng phân thức khác mẫu để rút gọn P.
b) Kiểm tra xem
Nếu thoả mãn, thay
a) Với
Vậy
b) Với
Vậy
Cho
a) Chứng tỏ rằng DM // AB.
b) Chứng minh
c) Xác định tỉ số giữa diện tích của tam giác MDC với diện tích tam giác ABC.
a) Chứng minh
b) Áp dụng định lí tam giác đồng dạng: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác là song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.
c) Áp dụng tỉ số diện tích tương ứng của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng từ đó tính được

a) Vì M thuộc đoạn BC nên BM + CM = BC
suy ra CM = BC – BM = 15 – 10 = 5 (cm)
Ta có:
b) Vì DM // AB nên
c) Vì
Cho các số
Từ giả thiết
Biến đổi B thành biểu thức chứa
Khi đó thay số ta tính được B.
Do
Xét biểu thức:
Khi đó:
Vậy





