Đề thi giữa học kì 2 Toán 8 - Đề số 1
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Rút gọn biểu thức được kết quả bằng
.
.
.
.
Chia cả tử và mẫu thức của biểu thức cho nhân tử chung.
Ta có:
Đáp án A
Phân thức đối của phân thức là:
.
.
.
.
Phân thức đối của phân thức là .
Phân thức đối của phân thức là .
Đáp án B
Mẫu thức chung của hai phân thức và là
.
.
.
.
+ Phân tích mẫu thức của mỗi phân thức đã cho thành nhân tử
+ Mẫu thức chung cần tìm là một tích mà các nhân tử được chọn như sau:
* Nhân tử bằng số của mẫu thức chung là tích các nhân tử bằng số của các mẫu dương ở Bước 1 (nếu các nhân tử bằng số của các mẫu thức là các số nguyên dương thì nhân tử bằng số của mẫu thức chung là BCNN của chúng);
* Với mỗi lũy thừa của cùng một biểu thức có mặt trong các mẫu thức, ta chọn lũy thừa có số mũ cao nhất.
Mẫu thức chung của hai phân thức và là: .
Đáp án A
Kết quả rút gọn của biểu thức bằng
.
.
.
.
Phân tích tử thức, mẫu thức thành nhân tử sử dụng hằng đẳng thức sau đó chia cà tử và mẫu cho nhân tử chung.
Ta có:
Đáp án B
Kết quả của phép tính
Sử dụng quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu:
Ta có:
Đáp án D
Phân thức
Chuyển vế để tìm K(x).
Ta có:
Đáp án C
Cho

6.
2.
3.
Dựa vào hai tam giác đồng dạng suy ra tỉ lệ giữa các cạnh tương ứng của hai tam giác đó.
Thay số:
Đáp án D
Cho hình thang vuông ABCD (
6cm.
8cm.
9cm.
12cm.
Chứng minh

Xét
nên
suy ra
suy ra
Đáp án A
Ngọn hải đăng Lý Sơn (thuộc tỉnh Quảng Ngãi) cao 45m. Một con tàu đậu cách chân ngọn hải đăng 60m. Khoảng cách từ tàu đến đỉnh ngọn hải đăng là

75m.
105m.
85m.
55m.
Sử dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A.
Khoảng cách từ tàu đến đỉnh ngọn hải đăng là độ dài đoạn BC trong hình vẽ.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:
Suy ra
Đáp án A
Cho tam giác
Sử dụng định lí hai tam giác đồng dạng để chứng minh
Tỉ số chu vi của hai tam giác đồng dạng bằng tỉ số các cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng đó.

Vì DM // AC nên
Vì ME // AC nên
Suy ra
Do đó
Do đó
Đáp án B
Cho
Trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

Để
Vậy đáp án C đúng.
Đáp án C
Trong các hình sau hình nào có 2 hình đồng dạng

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Sử dụng kiến thức về hai hình đồng dạng:
+ Hai hình H, H’ được gọi là đồng dạng nếu có hình H1 đồng dạng phối cảnh với hình H và bằng hình H’.
+ Hình H đồng dạng với hình H’ nếu hình H’ bằng H hoặc bằng một hình phóng to hoặc thu nhỏ của H.
Cặp hình trong hình 1 là hai hình đồng dạng.
Đáp án A
Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Cho biểu thức
a) Sử dụng các quy tắc tính toán với phân thức.
b) Kiểm tra xem
c) Từ
d) Để A nguyên thì
Lập bảng để tìm các giá trị của x.
a) Sai
Ta có:
b) Sai
Vì
c) Đúng
Ta có:
Vậy
d) Sai
Để
Ta có bảng giá trị sau:
Vậy
Đáp án: SSĐS
Cho

a) Sử dụng trường hợp đồng dạng góc – góc.
b) Từ hai tam giác đồng dạng suy ra các góc tương ứng bằng nhau.
c) Từ hai tam giác đồng dạng tỉ lệ giữa các cạnh tương ứng.
d) Chứng minh
Tỉ số đồng dạng của diện tích hai tam giác bằng

a) Đúng
Xét
suy ra
b) Đúng
Vì
c) Sai
Vì
Thay số
Do đó
d) Đúng
Ta có:
Xét
suy ra
Suy ra
Do đó
Đáp án: ĐĐSĐ
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Cho phân thức
Đáp án:
Sử dụng quy tắc chuyển vế và trừ hai phân thức cùng mẫu để tính
Sau đó thay
Ta có:
ĐKXĐ của
Thay
Đáp án: 0
Biết cái cây có chiều cao

Đáp án:
Từ đề bài xác định được độ dài các đoạn thẳng tương ứng.
Sử dụng định lí hai tam giác đồng dạng để chứng minh
Từ đó biểu diễn tỉ lệ giữa các cạnh tương ứng để tính AB.
Vì cái cây và ngôi nhà cùng vuông góc với mặt đất nên chúng song song với nhau nên CD // AB.
Do đó
Suy ra
Thay số:
Vậy chiều cao
Đáp án: 25
Một chiếc ti vi 24 inch có nghĩa là đường chéo màn hình của nó có độ dài là 24 inch (inch: đơn vị đo độ dài sử dụng ở nước Anh và một số nước khác, 1 inch

Đáp án:
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông để tính được đường chéo của tam giác vuông.

Giả sử ta có tam giác ABC với chiều rộng AB = 11,8 inch, chiều dài AC = 14,8 inch.
Khi đó đường chéo của tam giác ABC là:
Vậy tivi đó thuộc loại 19 inch.
Đáp án: 19
Tổng các giá trị của y để biểu thức
Đáp án:
Viết biểu thức bằng 1 rồi giải để tìm các giá trị y thoả mãn.
Ta có:
Vậy tổng các giá trị của y để biểu thức
Đáp án: 0
Phần 4. Tự luận
a) Thực hiện phép tính:
b) Tìm đa thức A thỏa mãn
a) Sử dụng quy tắc cộng hai phân thức khác mẫu:
- Quy đồng mẫu thức
- Cộng các tử thức với nhau và giữ nguyên mẫu thức
- Rút gọn phân thức (nếu cần).
b) Rút gọn biểu thức ở vế trái, khi đó ta sẽ tìm được đa thức A.
a) Ta có:
b) Ta có:
suy ra
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.
a) Chứng minh
b) Tia phân giác của góc AHC cắt AC tại D. Chứng minh
a) Chứng minh
b) Chứng minh
Nhân cả hai vế với HC và biểu diễn tỉ lệ thức tạo thành:
Sử dụng tính chất của đường phân giác trong tam giác, ta có:
Kết hợp ta được điều phải chứng minh.

a) Xét
Suy ra
c) Xét
Suy ra
Do đó
suy ra
Nhân cả hai vế với HC, ta được:
Do đó
Mà HD là đường phân giác của tam giác AHC nên
Do đó
Một người tiến hành đo khoảng cách từ điểm A bên này sông đến điểm B bên kia sông như hình vẽ sau. Người đó vạch trên bờ sông một đường thẳng d đi qua A và vuông góc với đường thẳng AB, sau đó xác định hai điểm C và D sao cho

Sử dụng định lí tổng 3 góc trong một tam giác bằng
Chứng minh
Xét tam giác ABC có
Xét
nên
suy ra
Do đó
Suy ra
Vậy khoảng cách AB là 14m.





