Đề giữa học kì 1 Toán 8 năm 2025 – 2026 trường THCS Trần Bích San – Ninh Bình
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Trắc nghiệm
Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức đại số nào không phải là đơn thức?
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến.
Biểu thức có chứa phép cộng giữa số và tích , do đó nó là một đa thức chứ không phải là đơn thức.
Các biểu thức , và đều là đơn thức.
Hệ số cao nhất của đa thức
Bước 1: Thu gọn đa thức bằng cách nhóm các hạng tử đồng dạng lại với nhau.
Bước 2: Xác định bậc của đa thức sau khi thu gọn. Hạng tử có bậc lớn nhất sẽ quyết định bậc của đa thức.
Bước 3: Hệ số của hạng tử có bậc lớn nhất chính là hệ số cao nhất của đa thức đó.
Ta có:
Thu gọn đa thức
Muốn nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến đồng dạng với nhau.
Sử dụng công thức lũy thừa:
Ta có:
Đa thức
Đa thức
Hạng tử
Xét các hạng tử của
+ Số mũ nhỏ nhất của
+ Số mũ nhỏ nhất của
Do đó, đơn thức chia hết chỉ có thể có dạng
Phương án B có số mũ của
Cho tứ giác ABCD có
Sử dụng định lý: Tổng bốn góc của một tứ giác bằng
Xét tứ giác ABCD ta có:
Vậy
Biểu thức
Sử dụng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu:
Ta có:
Độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông bằng bao nhiêu, biết cạnh huyền dài
Sử dụng tính chất của tam giác vuông: Trong một tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
Độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền là:
Tứ giác nào sau đây là hình vuông?
Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình vuông từ hình thoi: Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.
Theo dấu hiệu nhận biết, một hình thoi có thêm yếu tố hai đường chéo bằng nhau sẽ trở thành hình vuông.
Phần 2. Tự luận
Thực hiện các phép tính:
a)
b)
c)
a) Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức:
b) Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức:
c) Sử dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
a)
b)
c)
a) Rút gọn rồi tính giá trị biểu thức:
b) Chứng tỏ giá trị của biểu thức
c) Tìm
a) Nhân đơn thức với đa thức để phá ngoặc, thu gọn đa thức
b) Biến đổi bình phương của hai số đối thì bằng nhau để triệt tiêu và chứng minh biểu thức chỉ còn lại một hằng số.
c) Đưa phương trình về dạng bình phương bằng một số để giải tìm
a)
Thay
Vậy giá trị của biểu thức A bằng 1001 tại
b)
Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến.
c)
Vậy
Để đón được một người khách, một xe taxi xuất phát từ vị trí điểm A, chạy dọc một con phố dài 2 km đến điểm B thì rẽ vuông góc sang trái, chạy được 2 km đến điểm C thì tài xế cho xe rẽ vuông góc sang phải, chạy 1 km nữa thì gặp người khách tại điểm D. Hỏi lúc đầu, khoảng cách từ chỗ người lái xe đến người khách khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Dựa vào tính chất của hình vuông để tính độ dài cạnh ED.
Áp dụng định lí Pythagore vào
Kết luận khoảng cách từ chỗ người lái xe đến người khách.
Do
Khi đó
Áp dụng định lí Pythagore vào
Vậy lúc đầu, khoảng cách từ chỗ người lái xe đến người khách khoảng
Cho
a) Chứng minh tứ giác
b) Chứng minh ba điểm
c) Chứng minh
a) Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình bình hành: “Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành”.
b) Chứng minh BNCM là hình chữ nhật, dựa vào tính chất của hình chữ nhật: hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường để chỉ ra trung điểm của BC cũng là trung điểm của MN từ đó suy ra M, D, N thẳng hàng.
c) Sử dụng tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông và định lý Pythagore để có hệ thức cần chứng minh.

a) Tứ giác
Hai đường chéo
Do đó, tứ giác
Suy ra
b) Vì
nên
Lại có:
Suy ra
Xét tứ giác
Do đó, tứ giác
Suy ra, hai đường chéo
Mà
Nên
Suy ra ba điểm
c) Vì tứ giác
Xét
Suy ra
Mà
Suy ra
Xét
Suy ra
Áp dụng định lí Py-ta-go vào
Mà





