Đề thi giữa học kì 1 Toán 8 - Đề số 4
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không phải đơn thức?
Dựa vào khái niệm đơn thức: Đơn thức là một biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những số và biến.
Trong các biểu thức trên, chỉ có biểu thức không phải là đơn thức vì có chứa phép cộng.
Thu gọn đa thức ta được
Cộng, trừ các hạng tử đồng dạng để rút gọn.
Kết quả của phép tính
Sử dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Đa thức
Dựa vào kiến thức của những hằng đẳng thức đáng nhớ.
Giá trị của biểu thức
Dựa vào kiến thức của những hằng đẳng thức đáng nhớ.
Thay
Giá trị lớn nhất của biểu thức
Dựa vào đặc điểm của bậc chẵn.
Ta có:
Dấu bằng xảy ra chính là giá trị lớn nhất của biểu thức A.
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức A là 2023.
Tất cả các số tự nhiên n để đơn thức
Để đa thức A chia hết cho đơn thức B thì mọi biến của đa thức A phải có bậc lớn hơn hoặc bằng bậc của các biến trong đơn thức B.
Để đa thức A chia hết cho đơn thức B thì biến x, y trong A phải có bậc lớn hơn hoặc bằng bậc của biến x, y trong B.
Ta có:
Suy ra n = 3.
Cho hình hộp chữ nhật có các kích thước (tính theo cm) như hình sau:
Đa thức S biểu thị tổng diện tích các mặt của hình hộp chữ nhật là:

Dựa vào công thức tính diện tích hình vuông để viết đa thức.
Tổng diện tích các mặt chính là diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
Chu vi đáy:
Diện tích xung quanh:
Tổng diện tích hai đáy:
Suy ra tổng diện tích các mặt của hình hộp chữ nhật đó là
Đa thức cần tìm là
Hình bình hành ABCD có số đo góc A bằng 2 lần số đo góc B. Khi đó số đo góc D là:
Dựa vào tính chất của hình bình hành và định lí tổng các góc của một tứ giác bằng 3600.
Vì ABCD là hình bình hành nên ta có:
Vì
Suy ra
Do đó
Khẳng định nào sau đây là sai?
Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau không phải dấu hiệu nhận biết một hình bình hành.
Cho hình thang ABCD (AB // CD). Biết
Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau.
Ta có góc A và góc D là hai góc kề một cạnh bên nên
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình bình hành và hình chữ nhật.
Khẳng định B là khẳng định đúng, các khẳng định khác chưa đủ điều kiện để nhận biết hình.
Phần II. Tự luận
Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
a)
b) 25(x+5)2 – 9(x + 7)2
c) 3x2 + 4x – 4
Sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ để phân tích đa thức.
a)
b)
c) 3x2 + 4x – 4
1) Tìm x, biết:
a)
b)
2) Chứng tỏ biểu thức sau không phụ thuộc vào x
A = (x – 3)(x + 2) + (x – 4)(x + 4) – (2x – 1)x
1) Sử dụng các phương pháp phân tích đa thức để tìm x.
2) Rút gọn biểu thức để chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào x
a)
Vậy x = 7.
b)
Vậy x = 1 hoặc x =
2) A = (x – 3)(x + 2) + (x – 4)(x + 4) – (2x – 1)x
= x2 – 3x + 2x – 6 + x2 – 16 – 2x2 + x
= (x2 + x2 – 2x2) + (-3x + 2x + x) + (-6 – 16)
= 0 + 0 – 22
= - 22.
Vậy A không phụ thuộc vào x.
Một hình chữ nhật có chiều rộng là x (m) và chiều dài là y (m).
a) Viết biểu thức S và biểu thức P lần lượt biểu thị diện tích và chu vi của hình chữ nhật đó.
b) Nếu tăng chiều rộng của hình chữ nhật đó lên 3 lần và giữ nguyên chiều dài thì được một hình chữ nhật mới. Viết biểu thức Pm biểu thị chu vi của hình chữ nhật mới..
a) Sử dụng công thức tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật để viết biểu thức.
b) Biểu diễn chiều rộng của hình chữ nhật mới theo chiều rộng của hình chữ nhật cũ và tính chu vi hình chữ nhật mới.
a) Công thức biểu thị diện tích hình chữ nhật là: S = x.y (m2).
Công thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật là: P = 2(x + y) (m).
b) Chiều rộng của hình chữ nhật mới là: 3x (m).
Chu vi của hình chữ nhật mới là 2(3x + y) = 6x + 2y (m).
Vậy Pm = 6x + 2y.
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB < AC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AB. Lấy K đối xứng với B qua H . Qua A kẻ đường thẳng song song với BC , cắt HI tại D.
a) Chứng minh AD = BH . Từ đó chứng minh tứ giác AKHD là hình bình hành;
b) Chứng minh tứ giác AHBD là hình chữ nhật. Tính diện tích AHBD nếu AH = 6 cm, BH = 8cm;
c) Tam giác ABC cần có thêm điều kiện gì đề tứ giác AHBD là hình vuông?
a) Chứng minh tam giác ADI bằng tam giác BHI nên AD = BH.
Chứng minh tứ giác AKHD có cặp cạnh AD và HK song song và bằng nhau nên là hình bình hành.
b) Chứng minh AHBD là hình bình hành có một góc vuông nên là hình chữ nhật.
c) Để tứ giác AHBD là hình vuông thì AH = BH => tam giác AHB vuông cân tại H nên B = 450 hay tam giác ABC phải là tam giác vuông cân tại A.

a) Vì AD // BC nên ta có
Xét tam giác ADI và tam giác BHI có:
AI = BI (I là trung điểm của AB)
nên
Suy ra DI = IH, AH = BH (đpcm).
Vì K đối xứng với B qua H nên BH = HK.
Xét tứ giác AKHD có:
AD // HK (vì AD // BC)
AD = HK (cùng = BH)
Nên AKHD là hình bình hành (vì có cặp cạnh đối song song và bằng nhau).
b) Xét tứ giác AHBD có
AI = BI =
DI = HI =
AB
nên tứ giác AHBD là hình bình hành (vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường).
Ta lại có
c) Để AHBD là hình vuông thì AH = BH. Mà
Khi tam giác AHB vuông cân thì
Mà tam giác ABC vuông tại A nên
Vậy để AHBD là hình vuông thì ABC phải là tam giác vuông cân tại A.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
Phân tích biểu thức thành các tổng của các biểu thức bậc hai bằng cách sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ.
Ta có:
Vì
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức M là 7 khi





