Đề thi giữa học kì 1 Toán 8 - Đề số 3
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Biểu thức nào là đơn thức?
.
.
.
.
Dựa vào khái niệm đơn thức: Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những số và biến.
Trong các biểu thức trên, chỉ có là đơn thức.
Đáp án A.
Hai đơn thức đồng dạng là:
và .
và .
và .
và .
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
Hai đơn thức và có nên là hai đơn thức đồng dạng.
Đáp án D.
Biểu thức nào là đa thức?
.
.
.
.
Đa thức nhiều biến (hay đa thức) là một tổng của những đơn thức.
Trong các biểu thức trên, chỉ có là đa thức.
Các biểu thức , , không phải là đơn thức nên cũng không phải là đa thức.
Đáp án D.
Giá trị của đa thức khi , là
1.
19.
28.
7.
Thay giá trị vào đa thức để tính giá trị.
Giá trị của đa thức khi , là
.
Đáp án B.
Thực hiện phép tính nhân ta được
.
.
.
.
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
Ta có:
.
Đáp án B.
Chọn câu đúng:
.
.
.
.
Sử dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng.
Ta có: .
Đáp án D.
Biểu thức được viết là:
.
.
.
.
Sử dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.
Ta có: .
Đáp án D.
Biểu thức là dạng phân tích đa thức thành nhân tử của đa thức
.
.
.
.
Sử dụng hằng đẳng thức hiệu hai lập phương.
Ta có:
Đáp án C.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Tứ giác có 4 đường chéo.
Tổng các góc của một tứ giác bằng
Tồn tại 1 tứ giác có 1 góc tù và 3 góc vuông.
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm về 1 phia của đường thẳng chứa một cạnh bất kì của tứ giác đó.
Dựa vào kiến thức về tứ giác.
+) Một tứ giác chỉ có 2 đường chéo nên khẳng định A sai.
+) Tổng các góc của một tứ giác bằng
+) Nếu một tứ giác có 1 góc tù và 3 góc vuông thì tổng bốn góc của tứ giác đó sẽ lớn hơn
+) Theo khái niệm của tứ giác lồi thì tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm về 1 phia của đường thẳng chứa một cạnh bất kì của tứ giác đó.
Đáp án D.
Cho hình thang cân ABCD có AB // CD và
Dựa vào đặc điểm của hình thang cân: Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau; hai góc kề một cạnh bên thì bù nhau.

Vì ABCD là hình thang cân nên
Suy ra
Đáp án A.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Trong hình bình hành, hai đường chéo vuông góc với nhau.
Trong hình bình hành, hai góc đối bằng nhau.
Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Trong hình bình hành, hai cặp cạnh đối song song.
Dựa vào đặc điểm của hình bình hành.
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau nên D đúng.
Hình bình hành có các góc đối bằng nhau nên B đúng.
Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên A sai, C đúng.
Đáp án A.
Phần II. Tự luận
Cho hình thang ABCD có AB // CD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O cho
ABCD là hình thang cân.
AC = BD.
BC = AD.
Tam giác AOD cân tại O.
Dựa vào đặc điểm của hình thang cân.

Vì OA = OB và OC = OD nên AC = BD hay hai đường chéo bằng nhau, khẳng định B đúng.
Hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau nên là hình thang cân, khẳng định A đúng.
Hình thang ABCD cân nên BC = AD (hai cạnh bên bằng nhau), khẳng định C đúng.
Vì chưa đủ điều kiện để chứng minh AOD cân tại O nên khẳng định D sai.
Đáp án D.
a) Cho đa thức
b) Tính nhanh:
a) Thay giá trị của
b) Sử dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng để tính nhanh.
a) Ta có:
Vậy
b)
Cho đa thức
a) Rút gọn đa thức A
b) Tìm đa thức B, biết rằng:
a) Sử dụng quy tắc tính với đa thức để rút gọn đa thức A.
b) Sử dụng quy tắc chuyển vế và phép trừ đa thức để tìm B.
a) Ta có:
b) Vì
Tìm x, biết
a)
b)
c)
a, b) Sử dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức và quy tắc chuyển vế để tìm x.
c) Sử dụng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu, chia ra hai trường hợp để tìm x.
a)
Vậy
b)
Vậy
c)
+)
+)
Vậy
Cho
a) Chứng minh tứ giác AFHE là hình chữ nhật.
b) Trên tia đối của tia FH lấy điểm M sao cho FH = FM. Trên tia đối của tia EH lấy điểm N sao cho EH = EN. Chứng minh tứ giác AEFM là hình bình hành.
c) Chứng minh A, M, N thẳng hàng.
a) Chứng minh tứ giác AFHE có 3 góc vuông nên là hình chữ nhật.
b) Chứng minh tứ giác AEFM có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau nên là hình bình hành.
c) Chứng minh AN và AM cùng song song với EF.
Dựa vào tiên đề Euclid thì A, M, N thẳng hàng.

a) Xét tứ giác AFHE có:
Suy ra tứ giác AFHE là hình chữ nhật. (đpcm)
b) Vì FH // AE (do tứ giác AFHE là hình chữ nhật) nên MF // AE (vì F thuộc MH) (1)
Ta có FH = AE (do tứ giác AFHE là hình chữ nhật)
Mà FH = FM (giả thiết) suy ra AE = MF (2)
Từ (1) và (2) suy ra tứ giác AEFM là hình bình hành. (đpcm)
c) Vì AF = EH (do tứ giác AFHE là hình chữ nhật) nên AF // NE (vì E thuộc NH) (3)
Ta có AF = EH (do tứ giác AFHE là hình chữ nhật)
Mà HE = EN (gt) nên AF = NE (4)
Từ (3) và (4) suy ra tứ giác AFEN là hình bình hành.
Do đó AN // EF.
Mặt khác, AM // EF (vì tứ giác AEFM là hình bình hành)
Theo tiên đề Euclid thì A, M, N thẳng hàng. (đpcm)
Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Sử dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng:
Khi đó giá trị nhỏ nhất của A là d (với d là hằng số).
Ta có:
Vì
Giá trị nhỏ nhất của A là 2023 khi
Vậy biểu thức A có giá trị nhỏ nhất là 2023 khi





