Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4

Lớp 7
90 phút
22 câu hỏi

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1:

Căn bậc hai số học của 36 là:

A.
6\sqrt 6.
B.
6.
C.
– 6.
D.
–6\sqrt 6.
Câu 2:

Khẳng định nào sau đây đúng?

A.
−1,(3) ∉  R- 1,(3)\, \notin \,\,\mathbb{R}.
B.
3,5 ∈  I3,5\, \in \,\,{\rm{I}}.
C.
π ∈  R\pi \, \in \,\,\mathbb{R}.
D.
11 ∉  I\sqrt {11} \, \notin \,\,{\rm{I}}.
Câu 3:

Cho ∣x∣\left| x \right| = 9 thì giá trị của x là:

A.
x = 9 hoặc x = –9.
B.
x = 3.
C.
x = 3  hoặc x = – 3.
D.
x = –9.
Câu 4:

Cho đoạn thẳng ABAB có độ dài 66 cm, đường trung trực của đoạn thẳng ABAB cắt ABAB tại II, kết luận nào sau đây là đúng?

A.
IA=IB=6cmIA = IB = 6{\rm{ cm}}.
B.
IA=IB=2cmIA = IB = 2{\rm{ cm}}.
C.
IA=IB=3cmIA = IB = 3{\rm{ cm}}.
D.
IA=12IBIA = \frac{1}{2}IB.
Câu 5:

Cho hình vẽ sau có CBA^=50∘\widehat {CBA} = 50^\circ. Số đo D^\widehat D bằng

A.
40∘40^\circ.
B.
45∘45^\circ.
C.
32,5∘32,5^\circ.
D.
35∘35^\circ.
Câu 6:

Hãy điền vào chỗ “….” để được khẳng định đúng: Qua một điểm M nằm ngoài đường thẳng a …............. đường thẳng song song với đường thẳng a.

A.
chỉ có một.
B.
có vô số.
C.
không có.
D.
có hai.
Câu 7:

Cho góc nhọn xOy^\widehat {xOy} có tia phân giác OtOt, trên tia OtOt lấy điểm HH, từ HH kẻ đường vuông góc với tia OxOx tại AA, đường vuông góc với tia OyOy tại BB. Nhận xét nào sau đây sai

A.
AOH^=BOH^\widehat {AOH} = \widehat {BOH}.
B.
ΔOHA=ΔOBH\Delta OHA = \Delta OBH.
C.
HA=HBHA = HB.
D.
ΔHAO=ΔHBO\Delta HAO = \Delta HBO.
Câu 8:

Biểu đồ hình quạt tròn ở hình bên biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) chọn môn thể thao ưa thích nhất trong bốn môn: Bóng đá, Cầu lông, Bóng bàn, Bóng chuyền của học sinh khối 7 ở trường A. Mỗi học sinh chỉ được chọn một môn thể thao khi được hỏi ý kiến. Hỏi số học sinh chọn môn Bóng đá và Cầu lông.

A.
40%.
B.
65%.
C.
55%.
D.
45%.
Câu 9:

Trong các số sau, số nào biểu diễn số thập phân vô hạn tuần hoàn?

A.
110\frac{1}{{10}}.
B.
25\frac{2}{5}.
C.
76\frac{7}{6}.
D.
13\sqrt {13}.
Câu 10:

Quan sát hình vẽ bên dưới, tia phân giác của góc xOy là:

A.
Ox.
B.
Oy.
C.
Ot.
D.
không có.
Câu 11:

Cho hình vẽ bên, biết a // b. Số đo N1^\widehat {{N_1}} là bao nhiêu?      

A.
600.
B.
650.
C.
1150.
D.
1000.
Câu 12:

Hình vẽ nào sau đây không có hai đường thẳng song song?

A.
Hình 1.
B.
Hình 2.
C.
Hình 3.
D.
Hình 4.

Phần II. Tự luận

Câu 1:

Công thức nào sau đây không đúng khi tính diện tích toàn phần hình trụ?

A.

Stp=2πrh+2πr2{S_{tp}} = 2\pi rh + 2\pi {r^2}

B.

Stp=Sxq+2Sd{S_{tp}} = {S_{xq}} + 2{S_d}

C.

Stp=Cd(r+h){S_{tp}} = {C_d}\left( {r + h} \right)     

D.

Stp=2Cd(r+h){S_{tp}} = 2{C_d}\left( {r + h} \right)

Câu 2:

a) Tính: 710⋅1519+710⋅419\frac{7}{{10}} \cdot \frac{{15}}{{19}} + \frac{7}{{10}} \cdot \frac{4}{{19}}.

b) Tìm x, biết: 0,8−(x+35)=120,8 - \left( {{\rm{x + }}\frac{3}{5}} \right) = \frac{1}{2}.

Câu 3:

Viết giả thiết, kết luận của định lí: “Nếu hai đường thẳng a và b phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng c thì a và b song song với nhau”.

Câu 4:

Tính các căn bậc hai số học của các số sau (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

a) 31\sqrt {31}

b) 123\sqrt {123}

c) −2005- 200\sqrt 5

Câu 5:

Quan sát hình vẽ sau.

Giải thích vì sao BC song song với EF?

Câu 6:

Cho ΔABC\Delta ABC vuông ở CC, có A^=60o\widehat A = {60^o}, tia phân giác của góc BACBAC cắt BCBC ở EE, kẻ EKEK vuông góc với ABAB (KK thuộc ABAB), kẻ BDBD vuông góc với AEAE (DD thuộc AEAE)

Chứng minh:

a) AK=KBAK{\rm{ }} = {\rm{ }}KB;

b) AD=BCAD{\rm{ }} = {\rm{ }}BC

Câu 7:

Số học sinh yêu thích các môn thể thao: đá bóng, đá cầu, cầu lông, bơi và môn thể thao khác của một trường THCS được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn dưới đây. Tính số phần trăm học sinh yêu thích môn thể thao khác?

Câu 8:

Tính đến ngày 01/04/2019 Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á. Tổng số dân của Việt Nam là 96 208 984 người, trong đó dân số nam là 47 881 061 người và dân số nữ là 48 327 923 người. Hãy làm tròn các số liệu về dân số nam và dân số nữ nêu trên đến hàng nghìn.

Câu 9:

Kết quả tìm hiểu về mức độ yêu thích đối với việc đọc sách trong thư viện của các bạn nam lớp 7C tại một trường Trung học cơ sở được cho bởi bảng thống kê sau:

a) Hãy phân loại các dữ liệu trong bảng thống kê trên dựa vào tiêu chí định tính và định lượng.

b) Biết lớp 7C có 50 học sinh. Hỏi dữ liệu trên có đại diện được cho mức độ yêu thích đối với việc đọc sách trong thư viện của các bạn học sinh lớp 7C hay không? Vì sao?

Câu 10:

Một người luyện tập chạy bộ từ nhà đến một công viên ở cách đó 874,8 m đường bộ với tốc độ là 97,2 (m/phút). Khi đến công viên, người này đã ở đây trong 10 phút để chơi cầu lông cùng nhóm bạn. Sau đó người này đã chạy bộ theo đường cũ từ công viên về nhà và dừng lại tại một quán cà phê cách nhà 360 m đường bộ. Biết rằng tổng thời gian từ lúc bắt đầu chạy bộ từ nhà cho đến khi dừng ở quán cà phê là 34,6 phút và quán này nằm trên đoạn đường từ nhà đến công viên. Hỏi khi chạy bộ từ công viên đến quán cà phê, tốc độ của người đó là bao nhiêu? (đơn vị đo là m/phút)

Gửi bài