Đề giữa kì 1 Toán 6 năm 2025 – 2026 trường THCS Khe Sanh – Quảng Trị
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Cách viết đúng tập hợp gồm các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 4 là:
Viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử.
Các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 4 là 0; 1; 2; 3; 4. Do đó
Tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 8 được viết dưới dạng liệt kê là:
Liệt kê các số tự nhiên thỏa mãn
Các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 8 là 4; 5; 6; 7. Vậy .
Đối với biểu thức không có dấu ngoặc và chỉ có các phép tính: Cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa thì thực hiện phép tính đúng là:
Áp dụng quy tắc thứ tự thực hiện các phép tính không có dấu ngoặc.
Thứ tự thực hiện: Lũy thừa Nhân và chia Cộng và trừ.
Kết quả của phép tính: là:
Biểu thức chỉ gồm phép nhân và phép chia thì thực hiện thứ tự từ trái sang phải.
Kết quả của phép tính:
Thực hiện trong ngoặc trước, sau đó thực hiện phép chia rồi đến phép trừ.
Kết quả của phép tính:
Thực hiện phép tính lũy thừa trước, sau đó đến phép nhân và cuối cùng là phép cộng.
Trong các số sau, số nào là ước của 27.
Nếu chia hết cho () thì là ước của .
Vì \(27\mspace{6mu} \vdots \mspace{6mu} 3\) nên là ước của 27.
Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là:
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là 2; 3; 5; 7.
Trong các số sau, số nào là hợp số
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước.
Số 33 ngoài 1 và chính nó còn chia hết cho 3 và 11 nên 33 là hợp số. Các số 31, 29, 37 đều là số nguyên tố.
Thương q và số dư r trong phép chia a= 713 cho b = 51 là:
Thực hiện phép chia để tìm thương và số dư sao cho ().
Ta có . Do đó thương và số dư .
Tập hợp tất cả các ước của là:
Lần lượt chia 16 cho các số tự nhiên từ 1 đến 16 để tìm các phép chia hết.
Các ước của 16 là 1; 2; 4; 8; 16.
Tập hợp các số nguyên được kí hiệu là:
Nhớ kí hiệu tập hợp số nguyên trong lý thuyết.
Tập hợp các số nguyên được kí hiệu là .
Số đối của 234 là
Số đối của số nguyên là .
Số đối của là .
Phân số được gọi là phân số tối giản khi:
Áp dụng định nghĩa phân số tối giản.
Phân số được gọi là phân số tối giản khi tử và mẫu chỉ có ước chung là 1, tức là .
Khi bỏ dấu ngoặc trong biểu thức ta được:
Quy tắc dấu ngoặc: Khi bỏ dấu ngoặc có dấu − đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc; khi bỏ dấu ngoặc có dấu + đằng trước thì giữ nguyên dấu.
.
Tìm số nguyên x biết
Chuyển số hạng không chứa sang vế phải và đổi dấu.
Phần II. Tự luận
Viết các biểu thức sau dưới dạng một luỹ thừa:
a) ;
b)
Áp dụng công thức nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số:
\(a^{m}:a^{n} = a^{m - n}\mspace{6mu}(a \neq 0,m \geq n)\)
a) =
b) =
a) Viết các số La Mã biểu diễn các số: 25; 6
b) Chuyển số La Mã sau về các số trong hệ thập phân: XIX; IV
c) Biểu diễn các số 3 801 và 25 179 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
- Áp dụng các kí hiệu số La Mã: .
- Biểu diễn số thập phân theo giá trị các hàng.
a) Viết các số La Mã biểu diễn các số:
25: XXV
6: VI
b) Chuyển số La Mã sau về các số trong hệ thập phân:
XIX: 19
IV: 4
c) Biểu diễn các số thành tổng giá trị các chữ số của nó:
3 801 = 3000 + 800 + 1
25 179 = 20 000 + 5000+ 100 + 70 + 9
(Hoặc chuyển về dạng 3 801 = 3.1000 + 8.100 + 1)
Tìm chữ số biết: chia hết cho 3 mà không chia hết cho 5
- Dấu hiệu chia hết cho 3: Tổng các chữ số chia hết cho 3.
- Dấu hiệu chia hết cho 5: Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
⁝ 3 nên (2+4+x) ⁝ 3 suy ra (6+x) ⁝ 3.
Do đó ∈{0;3;6;9}. Mà không chia hết cho 5 nên x ∈{3;6;9}
a) Biểu diễn các số nguyên sau trên trục số nằm ngang:
b) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần:
a) Vẽ vạch số 0 làm mốc, các số nguyên âm nằm bên trái điểm 0, các số nguyên dương nằm bên phải điểm 0.
b) Khái niệm so sánh số nguyên: Số nguyên âm luôn nhỏ hơn 0 và nhỏ hơn số nguyên dương. Số nguyên âm có phần số tự nhiên càng lớn thì càng nhỏ.
a) Biểu diễn đúng các số nguyên sau trên trục số nằm ngang: 0; (Có biểu diễn điểm 0).
b) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần:
-200; -15; 0; 16; +21.
Tìm BCNN(35;40;45)
Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó.
Ta có:
35 = 5 . 7
40 = 2³ . 5
45 = 3² . 5
Thừa số nguyên tố chung và riêng: 2,3,5,7
Do đó, BCNN (35;40;45) = 2³.3².5.7 = 2520
a) Tính hợp lý
b) Bỏ dấu ngoặc rồi tính:
a) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: .
b) Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng tròn chục, tròn trăm với nhau.
a)
b)
Sau lũ lụt, một trường THCS ở miền Bắc đã nhận được sự ủng hộ như sau: 1 560 gói mì tôm, 1 200 chai nước uống, 900 quyển vở.
Nhà trường muốn chuẩn bị các phần quà giống nhau để trao cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong vùng lũ. Mỗi phần quà gồm: 6 gói mì, 4 chai nước và 5 quyển vở. Hỏi:
a) Nhà trường có thể chuẩn bị được nhiều nhất bao nhiêu phần quà?
b) Sau khi chuẩn bị số phần quà nhiều nhất đó, còn thừa lại bao nhiêu gói mì, chai nước và quyển vở?
c) Biết rằng mỗi phần quà trị giá 52 000 đồng, hãy tính tổng số tiền tương ứng với số phần quà đã chuẩn bị được.
a) Chia tổng số vật phẩm mỗi loại cho số lượng vật phẩm tương ứng trong 1 phần quà để tìm số phần quà tối đa có thể đóng từ từng loại vật phẩm.
Số phần quà nhiều nhất nhà trường chuẩn bị được chính là số phần quà ít nhất trong 3 kết quả tính toán.
b) Số thừa = (Tổng số ban đầu) − (Số lượng trong 1 quà
c) Tổng số tiền = (Giá tiền 1 phần quà)
a) Số phần quà có thể làm từ mì tôm: 1560 : 6 = 260 (phần)
Số phần quà có thể làm từ chai nước: 1200 : 4 = 300 (phần)
Số phần quà có thể làm từ vở: 900 : 5 = 180 (phần)
Vậy số phần quà nhiều nhất có thể làm là: 180 phần
b) Kiểm tra số đồ còn dư:
Mì tôm: 1560 - 6 . 180 = 480 gói
Nước uống: 1200 - 4 . 180 = 480 chai
Vở: 900 - 5 . 180 = 0 quyển
c) Số tiền tương ứng 180 suất quà:
180 . 52000 = 9 360 000 (đồng)





