Đề thi giữa học kì 1 Toán 6 - Đề số 9
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Cho tập hợp Q = {x; y; a; b}, cách viết nào sau đây là đúng?
Dựa vào cách viết tập hợp và phần tử.
nên A đúng.
Cho tập hợp M = {x | 17 ≤ x < 21}, tập hợp M được viết dưới dạng liệt kê các phần tử là:
Dựa vào cách viết tập hợp và phần tử.
M = {x | 17 ≤ x < 21} = {17; 18; 19; 20}
Tích 45.43 bằng
Dựa vào quy tắc nhân lũy thừa cùng cơ số.
Ta có:
Số 20601
Dựa vào dấu hiệu chia hết.
Số 20601 có chữ số tận cùng là 1 nên không chia hết cho 2 và 5.
2 + 6 + 1 = 9 chia hết cho 9 nên số 20601 chia hết cho 9.
Thêm số 8 vào sau số tự nhiên có ba chữ số thì ta được số tự nhiên mới là
Dựa vào dấu hiệu chia hết.
Số 20601 có chữ số tận cùng là 1 nên không chia hết cho 2 và 5.
2 + 6 + 1 = 9 chia hết cho 9 nên số 20601 chia hết cho 9.
Kết quả của phép tính 56. 54: 53 là
Dựa vào quy tắc nhân, chia lũy thừa cùng cơ số.
Ta có: 56. 54: 53 = 56 + 4 – 3 = 57.
Lũy thừa 33 có giá trị bằng
Dựa vào kiến thức lũy thừa.
Ta có: 33 = 3.3.3 = 27.
Khẳng định nào sau đây đúng
Dựa vào kiến thức về số nguyên tốt và hợp số.
A = {3; 5} là tập hợp số nguyên tố nên C đúng.
Số 12 có bao nhiêu ước số?
Liệt kê các ước của 12.
Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12} nên 12 có 6 ước.
Trong các số sau số nào chia hết cho 3: 214; 428; 2022; 2023
Tính tổng các chữ số của các số trên,
2 + 1 + 4 = 7 nên 214 không chia hết cho 3;
4 + 2 + 8 = 14 nên 428 không chia hết cho 3;
2 + 0 + 2 + 2 = 6 nên 2022 chia hết cho 3;
2 + 0 + 2 + 3 = 7 nên 2023 không chia hết cho 3.
Kết quả viết tích 28. 24 dưới dạng một lũy thừa là
Sử dụng quy tắc nhân lũy thừa cùng cơ số.
Ta có: 28.24 = 28 + 4 = 212.
Cho tập hợp Q={15} . Dạng chỉ ra tính chất đặc trưng của Q là
Dựa vào phần tử của tập hợp Q để xác định tính chất đặc trưng của Q.
Q = {15} = {x N | 14 < x ≤ 15}.
Hiệu 11.9.5.2 – 50 chia hết cho
Dựa vào dấu hiệu chia hết để xác định.
Ta có: 11.9.5.2 chia hết cho 2 và 5.
50 chia hết cho 2 và 5.
Do đó, hiệu 11.9.5.2 – 50 chia hết cho 2 và 5.
11.9.5.2 chia hết cho 3 và 11 nhưng 50 không chia hết cho 3 và 11 nên hiệu 11.9.5.2 – 50 không chia hết cho 3 và 11.
Cho tập hợp A = { x ∈ | 4 < x ≤ 9}. Kết luận nào sau đây không đúng
Viết tập hợp A bằng các liệt kê các phần tử.
A = { x ∈ N | 4 < x ≤ 9} = {5; 6; 7; 8; 9} nên 4 ∈ A sai.
Các số 2; 4; 11.Số nào là hợp số?
Dựa vào kiến thức về hợp số.
Ta có 4 = 2.2 nên 4 là hợp số.
Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng 4 cm. Chu vi của hình vuông ABCD là
Dựa vào công thức tính chu vi hình vuông.
Chu vi của hình vuông ABCD là: 4.4 = 16 (cm).
Cho hình chữ nhật có độ dài 2 cạnh là a và b. Công thức tính diện tích hình chữ nhật đó là
Dựa vào công thức tính diện tích hình chữ nhật.
Diện tích hình chữ nhật là: S = a.b
Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng 6cm. Diện tích hình vuông ABCD là
Dựa vào công thức tính diện tích hình vuông.
Diện tích hình vuông ABCD là: 6.6 = 36 (cm2)
Cho hình thoi MNPQ có độ dài hai đường chéo là m và n. Công thức tính diện tích hình thoi MNPQ là
Dựa vào công thức tính diện tích hình thoi.
Công thức tính diện tích hình thoi là: S = m. n.
Cho hình chữ nhật ABCD có độ dài hai cạnh là 2cm và 4cm. Chu vi hình chữ nhật đó là
Sử dụng công thức tính chu vi hình chữ nhật.
C = 2.(2 + 4) = 2.6 = 12 (cm).
Phần II. Tự luận
Viết tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn x ∈ B(23) và 23≤ x < 117
Dựa vào cách viết tập hợp
Ta có B(23) = {0; 23; 46; 69; 92; 115; 138; 161; …}
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn x ∈ B(23) và 23 ≤ x < 117
Ta có A = {23; 46; 69; 92; 115}
Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)
a. 23.43 + 42
b. 71.(132-79) + 29.53
Sử dụng quy tắc tính với số tự nhiên và lũy thừa.
a. 23.43 + 42
= 16. 64 + 16
= 16 (64 + 1)
= 16.65
= 1040.
b. 71.(132-79) + 29.53
= 71.53 + 29.53
= 53 (71 + 29)
= 53.100
= 5300.
Tìm số tự nhiên x biết: ( 2x – 1)2 = 121
Đưa 121 về bình phương của một số tự nhiên. Sử dụng quy tắc chuyển vế để tìm x.
( 2x – 1)2 = 121
( 2x – 1)2 = 112
Suy ra 2x -1= 11
2x = 11+1
2x=12
x = 6
Vậy x = 6.
Câu 24 (TL)
a. Cho hình vẽ

Tính diện tích hình bình hành ABCD biết độ dài cạnh mỗi ô vuông là 1mm.
b. Cho hình chữ nhật MNPQ có chu vi là 68cm; biết độ dài cạnh MN = 20cm. Hãy tìm độ dài cạnh NP của hình bình hành đó?
Tổng sau có chia hết cho 3 không? Vì sao?
A = 2+ 22 + 23 + 24 + 25 + 26 +…+ 248 + 249 + 250
Xác định số số hạng của A.
Nhóm 2 hạng tử liên tiếp thành một nhóm, đưa nhân tử chung ra ngoài.
Chứng minh B bằng tích của 3 và một số hạng khác nên A luôn chia hết cho 3.
Ta có
A= 2+22 + 23 + 24 + 25 + 26 +…+ 248 + 249 + 250 (có 50 số hạng)
= (2 + 22)+ (23 + 24) + (25 + 26) +…+ (247+ 248) + (249 + 250 ) (có 25 tổng)
= 2. (1+2)+ 23.( 1+2) +25.(1 +2) + …+ 247. ( 1+2) + 249.(1+2)
= 2. 3+ 33.3 +25. 3 + …+ 247. 3 + 249.3
= 3.(2+ 23+25 + …+ 247+ 249)
Ta có 3 chia hết cho 3 nên 3.(2+ 23+25 + …+ 247+ 249) chia hết cho 3
Vậy A chia hết cho 3





